Vẽ sơ đồ
Vẽ khách đi qua năm bước, ghi người phụ trách từng bước và điểm bàn giao. Tô màu chỗ chưa có người phụ trách.
Kết nối con người, quy trình, công cụ và dữ liệu marketing.
ONMATE thiết kế cách phối hợp giữa các vai trò, chuẩn hóa quy trình và lựa chọn công cụ phù hợp. Hệ thống đi kèm tài liệu và chỉ số theo dõi để đội ngũ làm việc nhất quán.
Sáu chặng từ sơ đồ đến bộ bàn giao. Chọn một chặng để xem việc ở đó.
Vẽ khách đi qua năm bước, ghi người phụ trách từng bước và điểm bàn giao. Tô màu chỗ chưa có người phụ trách.
Mỗi việc một người làm, một người duyệt khác người làm và người được báo. Đếm việc để thấy ai đang ôm nhiều.
Việc lặp lại viết thành bốn đến sáu bước ngắn, có dấu hiệu xong. Người mới làm thử rồi mới coi là đủ rõ.
Mỗi bước một công cụ, ghi người phụ trách tài khoản và người dự phòng. Không ghi mật khẩu, đánh dấu chỗ chép tay.
Ngày cố định cho họp tuần, báo cáo tuần và buổi rà hệ thống. Mỗi buổi có chương trình, người ghi và người nhắc.
Gom năm tài liệu thành một bộ, làm ba buổi với người nhận việc. Chỗ người mới hỏi lại thành việc sửa tài liệu.
Sáu chặng quay quanh một điểm. Chọn một chặng để đọc chi tiết.
Mỗi phần việc có màn hình làm việc, đầu vào và cách đo riêng.
Chạm vào một thẻ để đổi nội dung bên dưới.
Đang xemVẽ sơ đồ hệ thống marketingBa màn hình: sơ đồ năm bước, bảng điểm bàn giao và bảng việc bị sót.
Năm bước từ nguồn khách đến chăm sóc lại, mỗi bước một người phụ trách. Ô khác màu là bước chưa có ai.
Vẽ gọn trên một trang.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Ô khác màu là bước chưa có người phụ trách.3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi chỗ việc đi từ người này sang người khác có một dòng: từ ai, sang ai, đã có người nhận chưa.
Chỗ việc hay rơi.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản nháp · bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt
| Điểm bàn giao | Từ | Sang | Có người nhận |
|---|---|---|---|
| Nguồn khách → Nhận khách1 | bạn Mai | chị Hạnh | Có |
| Nhận khách → Ghi khách | chị Hạnh | bạn Mai | Có |
| Ghi khách → Giao hàng | bạn Mai | anh Long2 | Có |
| Giao hàng → Chăm sóc lại | anh Long | chưa có | Chưa3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Việc đang chạy, việc chưa ai giữ và câu hỏi còn mở, xếp thành ba cột để buổi họp xử lý.
Mỗi thẻ một việc.
TệpChỉnh sửaXemChèn
Đăng bài và chạy quảng cáoM
Trả lời khách trên Zalo OAH
Trả lời ngoài giờ chưa ai giữH
Tin sau mua hàng chưa ai gửiL
Ai nhắc khách mua lại?H
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗Atlassian: bảng Kanban ↗
Vẽ cái đang chạy thật, rồi mới vẽ cái muốn có.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗Atlassian: bảng phân vai RACI ↗
Cần biết khách thật sự đi qua những bước nào.
Sơ đồ vẽ theo việc đang xảy ra, không theo việc muốn có. Người vẽ và người duyệt là hai người khác nhau.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bước | Việc chính | Người giữ | Bàn giao cho | Người duyệt |
| 2 | Nguồn khách | Đăng bài, chạy quảng cáo | bạn Mai1 | chị Hạnh | chị Hạnh |
| 3 | Nhận khách | Trả lời Zalo OA, gửi bảng hương | chị Hạnh | bạn Mai | anh Long3 |
| 4 | Ghi khách | Ghi tên, câu hỏi, ngày nhắn lại | bạn Mai | anh Long | chị Hạnh |
| 5 | Giao hàng | Đóng gói, giao, báo khách | anh Long | chưa có2 | chị Hạnh |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗Atlassian: bảng Kanban ↗Atlassian: bảng phân vai RACI ↗
Với mỗi bước, so số việc với số việc đã có người phụ trách; bước thiếu người xếp lên đầu.
Đếm việc, không đo người.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Số việc và số việc đã có người phụ trách · ví dụ giả định
| Bước | Số việc | Có người phụ trách | Đọc |
|---|---|---|---|
| Nguồn khách | 4 | 41 | Đủ |
| Nhận khách | 3 | 2 | Thiếu một2 |
| Ghi khách | 3 | 3 | Đủ |
| Giao hàng | 4 | 4 | Đủ |
| Chăm sóc lại | 2 | 0 | Chưa có3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Số việc mỗi bước | Đếm từ việc thật | Đoán số việc |
| Việc có người phụ trách | Mỗi việc một tên | Ghi "cả nhóm" |
| Bước còn thiếu | Gán trong buổi họp | Để đó |
| Người duyệt sơ đồ | Người khác | Người vẽ |
Chăm sóc lại chưa việc nào có người phụ trách nên xếp lên đầu.
Nhận khách còn thiếu một việc, các bước khác đã đủ.
Đủ người phụ trách chưa có nghĩa việc làm tốt.
Sơ đồ chỉ cho biết việc có chủ hay không.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ danh sách việc.
Bắt đầu từ nguồn khách.
Bắt đầu từ chăm sóc lại.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Việc vẫn rơi như cũ |
| Nguyên nhân | Sơ đồ chưa gắn với buổi họp |
| Việc cần làm | Mở sơ đồ ở đầu mỗi buổi họp tuần |
Sơ đồ treo trên tường nhưng buổi họp không nhắc đến.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Việc sót mà không ai nhận |
| Nguyên nhân | Chưa chọn một người cụ thể |
| Việc cần làm | Ghi một tên, thêm một người dự phòng |
Cột người phụ trách ghi "cả nhóm" ở bốn bước.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Người mới tin có người nhắc |
| Nguyên nhân | Vẽ việc muốn có như việc đang chạy |
| Việc cần làm | Tô màu khác cho bước chưa có |
Sơ đồ có bước nhắc khách mua lại dù chưa ai làm.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Ba màn hình: bảng làm, duyệt, được báo; thẻ việc chính; trang mô tả một vai.
Mỗi dòng một việc, ba cột người: làm, duyệt, được báo. Ô đổi màu nghĩa là việc chưa có người duyệt.
Người duyệt khác người làm.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Năm việc đầu · bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt
| Việc | Làm | Duyệt | Được báo |
|---|---|---|---|
| Viết bài đăng | bạn Mai1 | chị Hạnh | anh Long |
| Chạy quảng cáo | bạn Mai | chị Hạnh | anh Long |
| Cập nhật trang sản phẩm | anh Long | bạn Mai2 | chị Hạnh |
| Ghi khách vào bảng | bạn Mai | anh Long | chị Hạnh |
| Báo cáo tuần | bạn Mai | Chưa có3 | chị Hạnh |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi người một thẻ ghi việc giữ đến cùng, đủ ngắn để nhớ mà không phải mở tài liệu.
Ba việc là đủ nhớ.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Việc chính là việc người đó giữ đến cùng.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Việc giữ, việc không làm và người thay khi nghỉ, viết trên một trang cho từng người.
Một trang một vai.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản nháp · anh Long viết · chị Hạnh duyệt
Duyệt bài của chính mình và giao hàng.
Anh Long giữ bảng khách, chị Hạnh giữ bài đăng.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗Atlassian: khung ra quyết định DACI ↗
Phân vai theo việc, không theo chức danh.
thẻ việc chính cho mỗi người
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗Atlassian: khung ra quyết định DACI ↗
Cần danh sách việc thật và danh sách người.
Mỗi việc có đúng một người làm và một người duyệt khác. Việc chưa có người duyệt phải ghi rõ là chưa có.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Người | Việc chính | Không làm | Người thay khi nghỉ | Người duyệt vai |
| 2 | chị Hạnh | Zalo OA, chốt đơn, duyệt bài | Sửa trang sản phẩm | bạn Mai | anh Long3 |
| 3 | anh Long | Trang sản phẩm, kho, giao hàng | Duyệt bài đăng2 | chị Hạnh | bạn Mai |
| 4 | bạn Mai | Bài đăng, quảng cáo, bảng khách | Duyệt bài của mình | anh Long, chị Hạnh1 | chị Hạnh |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗Atlassian: khung ra quyết định DACI ↗Atlassian: bảng Kanban ↗
Đếm việc làm và việc duyệt của từng người; hai cột cộng lại phải khớp nhau.
Chênh lệch là việc chưa có chủ.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Cả bảng mười hai việc · số việc làm và việc duyệt của mỗi người · ví dụ giả định
| Người | Việc làm | Việc duyệt | Đọc |
|---|---|---|---|
| bạn Mai | 61 | 3 | Nhiều việc làm |
| anh Long | 4 | 3 | Vừa |
| chị Hạnh | 2 | 52 | Duyệt nhiều |
| Chưa có người | 0 | 1 | Cần gán3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Việc làm mỗi người | Đếm từ bảng | Ước chừng |
| Việc duyệt mỗi người | Đếm từ bảng | Ước chừng |
| Việc chưa có người duyệt | Ghi riêng một dòng | Bỏ qua |
| Người nhiều việc nhất | Hỏi khi người đó nghỉ | Mặc kệ |
Bạn Mai làm sáu việc, nhiều nhất.
Cột làm cộng mười hai, cột duyệt cộng mười một, nên còn một việc chưa có người duyệt.
Số việc không nói việc nặng hay nhẹ.
Bảng chỉ cho thấy ai đang giữ bao nhiêu việc.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ việc hay sót.
Bắt đầu từ số việc.
Bắt đầu từ người duyệt.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Việc làm hai lần hoặc không ai làm |
| Nguyên nhân | Cột làm ghi hai tên |
| Việc cần làm | Giữ một tên, người kia thành người được báo |
Hai người cùng ghi tên làm một việc trong bảng.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Việc đi thẳng ra mà không ai đọc |
| Nguyên nhân | Chưa chọn người duyệt |
| Việc cần làm | Chọn người khác người làm |
Ba việc trong bảng không có người duyệt.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Không ai biết hỏi ai |
| Nguyên nhân | Ghi chức danh thay vì tên |
| Việc cần làm | Thay bằng tên cụ thể |
Bảng ghi "quản lý" và "nhân viên" thay vì tên người.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Ba màn hình: trang quy trình, sơ đồ các bước và bảng đầu vào, đầu ra.
Ba phần: dùng khi nào, các bước, xong khi nào. Người mới đọc một lần là làm theo được.
Một việc một trang.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản nháp · bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt
Khi có khách nhắn Zalo OA lần đầu trong giờ bán.
Khách có tên trong bảng và có ngày nhắn lại.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Bốn bước nối nhau, mỗi bước có người làm. Bước nào chưa có người nhắc thì đổi màu.
Bốn đến sáu bước.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Bước cuối chưa có người nhắc nên dễ bị quên.3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Cần gì để bắt đầu, có gì khi xong và ai giữ. Ba cột đủ để người mới không phải hỏi lại.
Ghi bằng chứng xong.
TệpChỉnh sửaXemChèn
Tin nhắn của khách trên Zalo OAH
Bảng hương đang bánH
Một dòng mới trong bảng kháchM
Một ngày nhắn lạiH
bạn Mai viết, chị Hạnh duyệtM
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗Atlassian: bảng Kanban ↗
Viết theo cách đang làm thật, không theo cách lý tưởng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗Atlassian: bảng Kanban ↗
Cần người đang làm việc đó và vài tài liệu cũ.
Quy trình ghi cách đang làm thật. Người viết và người duyệt khác nhau, và người mới là người thử cuối cùng.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bước | Việc làm | Người làm | Xong khi | Người duyệt |
| 2 | 1 | Trả lời tin đầu tiên | chị Hạnh | Khách nhận được lời chào1 | bạn Mai |
| 3 | 2 | Gửi bảng hương | chị Hạnh | Khách mở được bảng | bạn Mai |
| 4 | 3 | Ghi khách vào bảng | bạn Mai2 | Có tên và câu hỏi | anh Long |
| 5 | 4 | Hẹn ngày nhắn lại | chị Hạnh | Có ngày trong bảng | bạn Mai3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗Atlassian: bảng Kanban ↗Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Với mỗi việc lặp lại, xem đã có quy trình chưa và quy trình có đang được dùng không.
Có quy trình chưa đủ, phải có người dùng.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Việc lặp lại đã có quy trình và đang được dùng · ví dụ giả định
| Việc lặp lại | Có quy trình | Đang dùng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Trả lời Zalo lần đầu | Có | Có | Dùng thật1 |
| Đăng bài mới | Có | Chưa2 | Chưa dùng |
| Báo cáo tuần | Chưa3 | Chưa | Cần viết |
| Gửi tin chăm sóc | Chưa | Chưa | Cần viết |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Việc lặp lại | Liệt kê đủ | Chỉ kể vài việc |
| Có quy trình | Một trang mỗi việc | Gộp chung |
| Đang dùng | Hỏi người làm | Hỏi người viết |
| Việc cần viết | Xếp theo việc hay sai | Viết hết một lần |
Quy trình Zalo đang dùng thật, giữ làm mẫu.
Đăng bài đã có nhưng chưa dùng, hỏi lý do. Báo cáo tuần và tin chăm sóc cần viết.
Có quy trình không nghĩa là việc làm đúng.
Chỉ người mới làm thử mới cho biết trang giấy có đủ rõ.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ việc họ hỏi.
Bắt đầu từ bước cuối.
Bắt đầu từ người đang làm.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Người làm bỏ qua trang giấy |
| Nguyên nhân | Gộp nhiều việc vào một quy trình |
| Việc cần làm | Tách thành các quy trình ngắn |
Quy trình hai mươi bước mà không ai đọc hết.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Bước bị bỏ mà không ai biết |
| Nguyên nhân | Chưa gán người cho từng bước |
| Việc cần làm | Ghi một tên cho mỗi bước |
Bốn bước đều ghi "cả nhóm" ở cột người làm.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Hai người hiểu khác nhau |
| Nguyên nhân | Dấu hiệu xong không kiểm được |
| Việc cần làm | Ghi một thứ nhìn thấy được |
Bước cuối ghi "hoàn tất" mà không nói thế nào là hoàn tất.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Ba màn hình: công cụ theo từng bước, bảng người phụ trách và bảng khách theo trạng thái.
Mỗi bước một công cụ, ghi theo việc nó làm. Chỗ chép tay giữa hai công cụ được đánh dấu.
Ghi việc, không ghi hãng.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Chỗ chép tay là chỗ dễ sai và dễ quên.3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi việc một dòng: công cụ, người phụ trách tài khoản và đã có người dự phòng chưa.
Không ghi mật khẩu.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Năm việc đầu · bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt
| Việc | Công cụ | Người phụ trách tài khoản | Có người dự phòng |
|---|---|---|---|
| Nhận khách | Tài khoản Zalo OA1 | chị Hạnh | Có |
| Ghi khách | Bảng tính | bạn Mai2 | Chưa |
| Chia việc | Bảng việc | bạn Mai | Chưa |
| Báo cáo tuần | Bảng tính | bạn Mai | Chưa3 |
| Trang sản phẩm | Trang web | anh Long | Có |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Khách xếp theo cột: mới nhắn, đã gửi bảng hương, chờ chốt, đã mua. Thẻ không ghi tên thật.
Một thẻ một khách.
BảngLọcTự động hóa
Khách 01Hỏi hương gỗ1
Khách 02Hỏi giao hàng
Khách 03Hẹn nhắn lại thứ Sáu
Khách 04Chờ chị Hạnh trả lời2
Khách 05Chưa có ngày nhắn lại3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Sheets API: khái niệm ↗Bitrix24: trung tâm trợ giúp ↗
Ghi cái đang dùng thật, chưa nghĩ đến đổi công cụ.
Tài liệu tham khảo:Google Sheets API: khái niệm ↗NIST: an ninh mạng cho doanh nghiệp nhỏ ↗
Cần mở từng công cụ ra xem ai đang dùng.
Bảng này ghi tên người phụ trách tài khoản chứ không ghi mật khẩu hay mã. Người duyệt quyền khác người phụ trách tài khoản.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công cụ | Dùng cho | Người giữ tài khoản | Người dự phòng | Người duyệt quyền |
| 2 | Tài khoản Zalo OA | Nhận và trả lời khách | chị Hạnh2 | bạn Mai | anh Long |
| 3 | Bảng tính khách | Ghi khách, ngày nhắn lại | bạn Mai | chưa có1 | chị Hạnh |
| 4 | Bảng việc | Chia việc theo tuần | bạn Mai | chưa có | chị Hạnh |
| 5 | Trang web | Trang sản phẩm | anh Long | chị Hạnh | bạn Mai3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Sheets API: khái niệm ↗Bitrix24: trung tâm trợ giúp ↗NIST: an ninh mạng cho doanh nghiệp nhỏ ↗
Với mỗi công cụ, so số việc dùng với số người dùng; chỉ một người dùng là chỗ cần dự phòng.
Đếm người dùng, không đếm tính năng.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Số việc dùng và số người dùng mỗi công cụ · ví dụ giả định
| Công cụ | Số việc | Số người dùng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Tài khoản Zalo OA | 3 | 2 | Hai người |
| Bảng tính | 51 | 3 | Dồn nhiều việc |
| Bảng việc | 2 | 12 | Một người phụ trách |
| Trang web | 3 | 1 | Một người phụ trách3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Số việc mỗi công cụ | Đếm từ bảng | Ước chừng |
| Số người dùng | Hỏi từng người | Đoán |
| Công cụ một người dùng | Ghi người dự phòng | Để vậy |
| Chỗ chép tay | Ghi riêng | Bỏ qua |
Bảng tính dùng cho năm việc, nhiều nhất, và có ba người dùng.
Bảng việc và trang web chỉ một người dùng, nên ghi người dự phòng.
Nhiều người dùng chưa có nghĩa công cụ phù hợp.
Danh sách chỉ cho biết việc đang dồn vào đâu.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ bảng khách.
Bắt đầu từ báo cáo.
Bắt đầu từ người phụ trách.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Ai mở bảng cũng thấy mật khẩu |
| Nguyên nhân | Dùng bảng làm nơi lưu mật khẩu |
| Việc cần làm | Xóa cột, chỉ ghi tên người phụ trách |
Bảng công cụ có cột mật khẩu cho tiện nhớ.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Người đó nghỉ là việc dừng |
| Nguyên nhân | Chưa chia người phụ trách và dự phòng |
| Việc cần làm | Chuyển hai công cụ sang người khác |
Cả bốn công cụ đều ghi cùng một người phụ trách tài khoản.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Thông tin trong bảng đã cũ |
| Nguyên nhân | Không gắn với buổi họp nào |
| Việc cần làm | Mở bảng trong buổi họp tuần |
Một bảng việc được tạo nhưng chỉ cập nhật một lần.
Tài liệu tham khảo:GA4: tổng quan các báo cáo ↗Looker Studio (trước là Data Studio): tài liệu ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Ba màn hình: lịch tháng, bảng nhịp làm việc và chương trình buổi họp.
Họp đầu tuần vào thứ Hai, báo cáo tuần vào thứ Sáu, rà hệ thống vào cuối tháng. Ngày cố định, không dời tùy hứng.
Ghi ngày thật.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi nhịp một dòng: ngày, ai tham gia, làm gì. Bắt đầu từ ba nhịp, thêm khi cần.
Ít nhịp, giữ đều.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản nháp · bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt
| Nhịp | Ngày | Ai tham gia | Làm gì |
|---|---|---|---|
| Hằng tuần | Thứ Hai1 | cả ba người | Chia việc cho tuần |
| Cuối tuần | Thứ Sáu | bạn Mai | Gửi báo cáo tuần2 |
| Hằng tháng | Cuối tháng | cả ba người | Rà lại hệ thống3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Chương trình ba mục, cách ghi lại một dòng mỗi việc và người gửi biên bản.
Khoảng 30 phút, tham khảo.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Thứ Hai · khoảng 30 phút (tham khảo) · mẫu
Một dòng cho mỗi việc: tên việc, người làm, ngày xong.
Bạn Mai gửi biên bản, chị Hạnh duyệt.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗Atlassian: bảng Kanban ↗
Chọn ít buổi, giữ đều, rồi mới thêm.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗GA4: tổng quan các báo cáo ↗
Cần biết ai rảnh khi nào và việc nào lặp lại.
Ngày giờ của mỗi buổi là con số tham khảo, nhóm tự chỉnh theo thực tế. Người ghi biên bản khác người duyệt biên bản.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngày | Buổi | Ai tham gia | Cần có | Người duyệt |
| 2 | Thứ Hai 121 | Họp đầu tuần | cả ba người | Danh sách việc tuần | chị Hạnh |
| 3 | Thứ Sáu 16 | Báo cáo tuần | bạn Mai2 | Báo cáo gửi cả nhóm | chị Hạnh |
| 4 | Thứ Hai 19 | Họp đầu tuần | cả ba người | Danh sách việc tuần | chị Hạnh |
| 5 | Thứ Sáu 30 | Rà hệ thống | cả ba người | Sơ đồ, vai trò, quy trình | anh Long3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗Atlassian: bảng Kanban ↗GA4: tổng quan các báo cáo ↗
So số buổi theo lịch với số buổi đã diễn ra; buổi nào thiếu thì hỏi vì sao trước khi đổi lịch.
Đếm buổi đã diễn ra, không đếm buổi đã đặt.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Tháng 9 · số buổi theo lịch và số buổi đã diễn ra · ví dụ giả định
| Nhịp | Theo lịch | Đã diễn ra | Đọc |
|---|---|---|---|
| Họp đầu tuần | 4 | 41 | Đủ |
| Báo cáo tuần | 4 | 22 | Thiếu hai lần |
| Rà hệ thống | 1 | 0 | Chưa làm3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Buổi theo lịch | Đếm từ lịch | Đoán |
| Buổi đã diễn ra | Đếm từ biên bản | Nhớ lại |
| Nhịp hay bị bỏ | Hỏi vì sao | Đổi lịch ngay |
| Nhịp chưa làm | Gán người nhắc | Để đó |
Ví dụ giả định: họp đầu tuần diễn ra đủ bốn lần, báo cáo tuần hai trong bốn lần, buổi rà hệ thống chưa làm.
Đủ buổi chưa có nghĩa là hiệu quả.
Số buổi chỉ cho biết nhóm có giữ được nhịp đã hẹn không.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ ngày gửi.
Bắt đầu từ chương trình.
Bắt đầu từ người nhắc.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Mỗi người hiểu một ngày |
| Nguyên nhân | Chưa chọn ngày cố định |
| Việc cần làm | Ghi thứ và ngày cụ thể |
Cột ngày ghi "đầu tuần" và "cuối tháng" mà không có ngày thật.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Việc cũ vẫn ở đó |
| Nguyên nhân | Không có chương trình và biên bản |
| Việc cần làm | Ghi người làm và ngày xong |
Buổi họp tuần nào cũng kéo dài mà danh sách việc không đổi.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Biên bản sai không ai thấy |
| Nguyên nhân | Thiếu người đọc lại |
| Việc cần làm | Giao người khác duyệt |
Một người vừa viết biên bản vừa duyệt biên bản.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Ba màn hình: bộ tài liệu, ba buổi bàn giao và buổi người mới làm thử.
Năm tài liệu: sơ đồ, vai trò, quy trình, công cụ và lịch. Mục nào chưa xong thì chưa được tích.
Chỉ gồm thứ dùng thật.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Năm tài liệu · bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Buổi một đọc cùng nhau, buổi hai người mới làm thử, buổi ba người mới tự làm.
Người cũ không làm hộ.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Mỗi buổi kết thúc bằng một câu hỏi còn lại.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Việc người mới làm được, việc phải hỏi lại và chỗ tài liệu cần sửa, xếp thành ba cột.
Câu hỏi lại là dữ liệu.
TệpChỉnh sửaXemChèn
Trả lời khách Zalo lần đầuN
Ghi khách vào bảngN
Hẹn ngày nhắn lại thế nào?N
Ai duyệt báo cáo tuần?N
Thêm ví dụ vào quy trình ZaloM
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Bàn giao xong khi người nhận tự làm được.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Cần bốn tài liệu trước và người sẽ nhận việc.
Bàn giao xong khi người nhận tự làm được, không phải khi đã đọc xong. Mỗi tài liệu có người viết và người duyệt khác nhau.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tài liệu | Người viết | Người duyệt | Người mới làm thử | Còn thiếu |
| 2 | Sơ đồ hệ thống | bạn Mai | chị Hạnh | Đã làm1 | Không |
| 3 | Bảng vai trò | bạn Mai | chị Hạnh | Đã làm | Không |
| 4 | Các quy trình đang dùng | bạn Mai | chị Hạnh | Đã làm | Không |
| 5 | Danh sách công cụ | bạn Mai | chị Hạnh | Chưa làm2 | Thiếu người dự phòng3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗Atlassian: bảng Kanban ↗
Với mỗi tài liệu, xem có trong bộ chưa và người mới có làm theo được không.
Đếm việc người mới làm được, không đếm trang.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Tài liệu nào người mới làm theo được · ví dụ giả định
| Tài liệu | Có trong bộ | Làm theo được | Đọc |
|---|---|---|---|
| Sơ đồ hệ thống | Có | Có1 | Đủ |
| Bảng vai trò | Có | Có | Đủ |
| Các quy trình đang dùng | Có | Có | Đủ |
| Danh sách công cụ | Có | Chưa | Còn thiếu2 |
| Lịch làm việc | Có | Chưa3 | Cần giải thích |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Tài liệu có trong bộ | Đếm từ danh sách | Nhớ lại |
| Người mới làm theo được | Cho người mới làm thử | Hỏi người cũ |
| Chỗ phải hỏi lại | Ghi từng câu hỏi | Bỏ qua |
| Tài liệu cần viết | Gán người và ngày | Để đó |
Ba tài liệu đủ và làm theo được.
Danh sách công cụ còn thiếu người dự phòng. Lịch có nhưng người mới chưa làm theo được, cần thêm ví dụ.
Người mới làm theo được chưa có nghĩa shop vận hành tốt.
Bảng chỉ cho biết tài liệu có đủ rõ không.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ buổi một.
Bắt đầu từ vai của họ.
Bắt đầu từ buổi làm thử.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Người mới quên sau vài ngày |
| Nguyên nhân | Không có bộ tài liệu để mở lại |
| Việc cần làm | Ghi lại thành các trang ngắn |
Người cũ kể một buổi mà không có tài liệu nào.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Chỗ vấp không được ghi lại |
| Nguyên nhân | Làm hộ thay vì ngồi xem |
| Việc cần làm | Chỉ ghi lại, không làm thay |
Người cũ thấy người mới chậm nên làm thay.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Bàn giao xong mà vẫn phải hỏi |
| Nguyên nhân | Tính xong theo đọc, không theo làm |
| Việc cần làm | Chỉ tích khi người mới đã làm được |
Mục được tích khi người mới đọc xong mà chưa làm thử.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Chọn một ô để quay lại đúng phần nội dung ở trên.
Mỗi bước kết thúc bằng một thứ xem được. Bấm một bước để xem việc làm và thứ được bàn giao.
Phỏng vấn, xem số liệu và tài liệu đang có, tìm điểm nghẽn.
Bàn giaoBản chẩn đoánThị trường, khách hàng, mục tiêu kinh doanh, điều chưa làm.
Bàn giaoPhạm vi và mục tiêuSo sánh vài hướng đi, nêu giả định và rủi ro của từng hướng.
Bàn giaoPhương án và khuyến nghịViệc nào trước, ai làm, cần nguồn lực gì, khi nào rà soát.
Bàn giaoLộ trình hành độngTrình bày, giao việc, hẹn rà soát lại giả định.
Bàn giaoTài liệu bàn giaoTài liệu tham khảo:Bitrix24: trung tâm trợ giúp ↗Google Sheets API: khái niệm ↗
Chọn một chủ đề. Câu trả lời nói rõ cả điều làm được lẫn điều không ai bảo đảm được.
Không. Có đội chỉ cần bảng tính được chuẩn hóa. ONMATE đề xuất bộ công cụ vừa đủ theo quy mô; nếu dùng CRM như Bitrix24 thì phần cấu hình sâu là dịch vụ triển khai riêng.
Không. ONMATE dựng khung và bàn giao để đội của bạn tự vận hành. Nếu cần người làm thay một phần, đó là dịch vụ riêng với phạm vi riêng.
Không. Tư vấn tính theo phạm vi dựng hệ thống; chi phí giấy phép hoặc đăng ký công cụ do bạn trả cho nhà cung cấp.
Cần rà soát quy trình định kỳ: việc nào chạy lệch, vai trò nào đổi. ONMATE có thể đồng hành theo nhịp quý hoặc khi đội thay đổi; thời gian tùy phạm vi.
Tham khảo: chẩn đoán nhanh một chủ đề khoảng 1–2 tuần; chiến lược cho một mảng (marketing, thương hiệu, phễu) khoảng 3–6 tuần; chương trình nhiều phòng ban hoặc chuyển đổi số khoảng 2–3 tháng trở lên. Con số chốt sau buổi khảo sát đầu tiên, theo số người cần phỏng vấn và dữ liệu đang có.
Theo phạm vi: số chủ đề, số buổi làm việc với đội ngũ, mức cần phân tích số liệu và mức hỗ trợ sau bàn giao. ONMATE đề xuất sau khi nghe bối cảnh; trang này không nêu giá. Chi phí triển khai (quảng cáo, công cụ, nhân sự) nằm ngoài phạm vi tư vấn và trả riêng.
Tài liệu tham khảo:Bitrix24: trung tâm trợ giúp ↗Google Sheets API: khái niệm ↗
Chỉ cần họ tên và số điện thoại. Các mục còn lại bỏ trống cũng được.
Yêu cầu chưa được gửi. Bạn có thể sao chép nội dung và gửi qua Messenger hoặc kênh liên hệ bên dưới để bắt đầu trao đổi.