Ghi các bước
Hỏi từng người làm thật, ghi các bước theo lời họ. Chỗ chị nghĩ khác anh làm thường là chỗ việc sót.
Làm rõ trách nhiệm, giảm bước chờ và cải thiện cách phối hợp.
ONMATE cùng đội ngũ mô tả quy trình hiện tại, xác định điểm nghẽn và thiết kế cách bàn giao công việc. Các thay đổi được ưu tiên theo mức ảnh hưởng và khả năng triển khai.
Sáu chặng từ việc ghi lại các bước đến lần thử nhỏ đầu tiên. Chọn một chặng để xem việc ở đó.
Hỏi từng người làm thật, ghi các bước theo lời họ. Chỗ chị nghĩ khác anh làm thường là chỗ việc sót.
Vẽ các bước thành một đường, đánh dấu chỗ đổi người. Chỗ chuyển bằng tin nhắn không để lại dấu vết thì ghi riêng.
Chọn vài điểm chờ lâu, làm lại hoặc không ai giữ. Mỗi điểm viết một câu hỏi và một việc thử nhỏ.
Mỗi bước một người phụ trách và một người thay. Bước chưa ai nhận thì ghi "chưa có" và viết thẻ riêng.
Mỗi bước có đầu vào, đầu ra và hạn tham khảo, ngắn đủ để kiểm bằng mắt. Người viết khác người duyệt.
Mỗi lần thử một việc trong một tuần, ghi sẵn mốc và cách quay lại. Hết tuần chọn giữ, chỉnh hoặc quay lại.
Sáu chặng quay quanh một điểm. Chọn một chặng để đọc chi tiết.
Mỗi phần việc có màn hình làm việc, đầu vào và cách đo riêng.
Chạm vào một thẻ để đổi nội dung bên dưới.
Đang xemGhi các bước đang làm thậtBa màn hình: bảng thời gian, lời kể của người làm và so sánh giấy với thực tế.
Mỗi bước một dòng: ai làm, làm bao nhiêu phút, chờ bao nhiêu giờ trước đó. Giờ chờ ghi riêng với phút làm.
Chờ ghi riêng với làm.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Số ước lượng, không phải số đo · bạn Mai ghi · chị Hạnh duyệt · ví dụ giả định
| Bước | Người làm | Làm (phút) | Chờ (giờ) |
|---|---|---|---|
| Nhận đơn | chị Hạnh | 10 | 0 |
| Ghi bảng đơn | bạn Mai | 5 | 1 |
| Soạn hàng | anh Long | 20 | 61 |
| Đóng gói | anh Long | 15 | 1 |
| Giao đi | anh Long | 10 | 4 |
| Báo khách | Chưa có3 | 5 | 122 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi người kể bước mình làm, người ghi chép đúng lời. Chỗ hai người kể khác nhau ghi riêng, chưa sửa.
Ghi đúng lời.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Phỏng vấn ngắn · bạn Mai ghi · chị Hạnh duyệt · ví dụ giả định
Nhận đơn trên Zalo, rồi nhắn bạn Mai ghi vào bảng đơn.
Xem bảng đơn buổi sáng và buổi chiều, rồi soạn hàng, đóng gói và đưa cho đơn vị vận chuyển.
Chị Hạnh nghĩ anh Long thấy đơn ngay. Anh Long chỉ xem bảng đơn hai lần mỗi ngày.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Cột đầu là quy trình đã viết, cột giữa là điều thật sự xảy ra. Chỗ khác nhau là chỗ nên xem trước.
So giấy với thực tế.
TệpChỉnh sửaXemChèn
Nhận đơn, ghi, soạn, đóng gói, giaoH
Có thêm bước báo khách đã gửiM
Đơn sai địa chỉ phải hỏi lại kháchH
Bảng đơn chỉ được xem hai lần mỗi ngàyL
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗Atlassian: bảng Kanban ↗
Hỏi người làm, không hỏi người nghĩ ra quy trình.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗
Cần một việc cụ thể và những người đang làm việc đó.
Ghi điều đang xảy ra, không ghi điều nên xảy ra. Giờ chờ là số ước lượng của người làm, ghi rõ là ước lượng.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bước | Người làm | Làm (phút) | Chờ (giờ) | Người duyệt |
| 2 | Nhận đơn | chị Hạnh | 10 | 0 | anh Long3 |
| 3 | Ghi bảng đơn | bạn Mai | 5 | 1 | chị Hạnh |
| 4 | Soạn hàng | anh Long | 20 | 61 | chị Hạnh |
| 5 | Đóng gói | anh Long | 15 | 1 | chị Hạnh |
| 6 | Giao đi | anh Long | 10 | 4 | chị Hạnh |
| 7 | Báo khách | chưa có2 | 5 | 12 | chị Hạnh |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗Atlassian: bảng Kanban ↗Google Sheets API: khái niệm ↗
Với mỗi bước, so giờ chờ với phút làm và xem có người làm hay không.
Chờ thường nhiều hơn làm.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Tổng khoảng 65 phút làm và 24 giờ chờ · ví dụ giả định
| Bước | Làm (phút) | Chờ (giờ) | Đọc |
|---|---|---|---|
| Nhận đơn | 10 | 0 | Ổn |
| Ghi bảng đơn | 5 | 1 | Ổn |
| Soạn hàng | 20 | 6 | Chờ lâu1 |
| Đóng gói | 15 | 1 | Ổn |
| Giao đi | 10 | 4 | Hỏi thêm2 |
| Báo khách | 5 | 12 | Chờ lâu nhất3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Giờ chờ | Ghi riêng với phút làm | Gộp một số |
| Người làm | Một tên mỗi bước | Ghi "cả nhóm" |
| Số ước lượng | Ghi rõ là ước lượng | Coi như số đo |
| Lời kể khác nhau | Ghi cả hai lời | Chọn một bên |
Soạn hàng làm 20 phút nhưng chờ 6 giờ, Báo khách chờ 12 giờ.
Cả sáu bước khoảng 65 phút làm và 24 giờ chờ.
Giờ chờ là số người làm ước lượng.
Đo thêm vài đơn thật rồi so lại, đừng coi đây là kết luận.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ lời kể.
Bắt đầu từ giờ chờ.
Bắt đầu từ so sánh.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Đơn nằm chờ mà không ai biết |
| Nguyên nhân | Hai người hiểu khác nhau về lúc xem bảng |
| Việc cần làm | Ghi giờ xem bảng vào bảng bước |
Chị Hạnh nghĩ anh Long thấy đơn ngay, anh Long chỉ xem bảng đơn hai lần mỗi ngày.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Khách hỏi lại sau khi gửi hàng |
| Nguyên nhân | Bước thật chưa nằm trong bảng |
| Việc cần làm | Thêm bước và hỏi ai đang làm |
Quy trình trên giấy dừng ở giao đi, nhưng thực tế còn bước báo khách.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Không biết bước nào chờ lâu |
| Nguyên nhân | Giờ chờ chưa tách từng bước |
| Việc cần làm | Ghi giờ chờ trước mỗi bước |
Cột chờ ghi một con số cho cả đơn, không tách theo bước.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗
Ba màn hình: sơ đồ sáu bước, bảng điểm chuyển tay và bảng cách chuyển việc.
Mỗi bước một ô có tên người làm. Ô khác màu là chỗ đơn chờ lâu, nhìn là thấy chỗ cần hỏi.
Ô khác màu là chỗ chờ.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Ô khác màu là chỗ đơn chờ lâu.3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi lần việc đổi người là một điểm chuyển. Ghi chuyển bằng cách nào và có để lại dấu vết không.
Mỗi điểm có dấu vết.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Ba điểm đổi người · bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt · ví dụ giả định
| Điểm chuyển | Cách chuyển | Có dấu vết |
|---|---|---|
| Nhận đơn → Ghi bảng | Nhắn Zalo cho bạn Mai1 | Có |
| Ghi bảng → Soạn hàng | Bảng đơn, anh Long tự xem2 | Có |
| Giao đi → Báo khách | Chưa ai chuyển | Chưa3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Gom điểm chuyển theo cách chuyển: bằng tin nhắn, bằng bảng hoặc chưa ai chuyển. Nhóm cuối là chỗ cần người phụ trách.
Ba cách chuyển.
TệpChỉnh sửaXemChèn
Nhận đơn → Ghi bảngH
Ghi bảng → Soạn hàngM
Giao đi → Báo khách
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗Nielsen Norman Group: lập bản đồ hành trình cơ bản ↗
Vẽ từ bảng các bước, rồi mới thêm điểm chuyển.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗Nielsen Norman Group: lập bản đồ hành trình cơ bản ↗
Cần bảng các bước và cách mọi người chuyển việc cho nhau.
Điểm chuyển nào cũng ghi ai chuyển, ai nhận và chuyển bằng gì. Điểm chuyển không để lại dấu vết thì ghi thẳng là chưa có.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Điểm chuyển | Từ | Sang | Cách chuyển | Dấu vết |
| 2 | Nhận đơn → Ghi bảng | chị Hạnh | bạn Mai | Nhắn Zalo | Có |
| 3 | Ghi bảng → Soạn hàng | bạn Mai | anh Long | Bảng đơn2 | Có |
| 4 | Giao đi → Báo khách | anh Long | chưa có1 | Không có | Chưa3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗Nielsen Norman Group: lập bản đồ hành trình cơ bản ↗Atlassian: bảng Kanban ↗
Đếm điểm chuyển theo cách chuyển, rồi xem điểm nào chưa để lại dấu vết.
Chuyển tay là chỗ dễ sót.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Ba điểm đổi người trong sáu bước · ví dụ giả định
| Cách chuyển | Số điểm | Có dấu vết | Đọc |
|---|---|---|---|
| Qua tin nhắn | 1 | 1 | Ổn1 |
| Qua bảng đơn | 1 | 12 | Ổn |
| Chưa ai chuyển | 1 | 0 | Cần người phụ trách3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Điểm chuyển | Ghi đủ từ, sang, cách | Chỉ ghi bước |
| Dấu vết | Có hoặc chưa, ghi thật | Mặc định là có |
| Người nhận | Có tên cụ thể | Ghi "bộ phận" |
| Điểm chưa ai chuyển | Đánh dấu riêng | Bỏ qua |
Ba điểm chuyển: hai điểm có dấu vết, điểm Giao đi sang Báo khách chưa ai chuyển nên cần người phụ trách.
Có dấu vết chưa chắc người nhận đã đọc.
Dấu vết chỉ giúp tìm lại, không thay cho việc hỏi người nhận.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ sơ đồ.
Bắt đầu từ điểm chuyển.
Bắt đầu từ dấu vết.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Người làm nói sơ đồ chưa giống thật |
| Nguyên nhân | Sơ đồ vẽ từ giấy, chưa từ lời kể |
| Việc cần làm | Vẽ lại từ bảng các bước |
Sơ đồ vẽ từ quy trình đã viết nên thiếu bước báo khách.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Đơn nằm yên khoảng 6 giờ |
| Nguyên nhân | Điểm chuyển qua bảng không có báo |
| Việc cần làm | Ghi cách báo cho anh Long |
Bạn Mai ghi đơn vào bảng nhưng anh Long chỉ xem bảng hai lần mỗi ngày.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Khách hỏi gói đã đi chưa |
| Nguyên nhân | Điểm chuyển cuối chưa có người nhận |
| Việc cần làm | Chọn người phụ trách điểm chuyển này |
Gói đã giao đi nhưng chưa ai nhắn cho khách.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗
Ba màn hình: biểu đồ giờ chờ, thẻ một điểm nghẽn và ba loại điểm nghẽn.
Mỗi cột là số giờ đơn chờ trước một bước. Chỉ tô hai cột cao nhất để cả nhóm nhìn vào một chỗ.
Tô hai cột cao nhất.
TệpChỉnh sửaXemChènTrangSắp xếpTài nguyên
Giờ chờ trước mỗi bước của đơn nhận trên Zalo (ví dụ giả định)1
Chờ trước mỗi bước (giờ)2
Hai bước chờ lâu nhất được tô màu3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Một trang cho một điểm: thấy ở đâu, điều cần hỏi và một việc thử nhỏ. Chưa kết luận lỗi của ai.
Một trang một điểm.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt · ví dụ giả định
Đơn ghi xong nhưng khoảng 6 giờ sau mới bắt đầu soạn.
Anh Long xem bảng đơn lúc nào, có cách nào biết ngay khi có đơn mới không?
Thêm cột "sẵn sàng soạn" vào bảng đơn, thử một tuần rồi so lại giờ chờ.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi điểm nghẽn thuộc một trong ba loại, và mỗi loại cần một cách gỡ khác nhau.
Ba loại, ba cách gỡ.
TệpChỉnh sửaXemChèn
Chờ anh Long xem bảng đơnL
Chờ đơn vị vận chuyển lấy hàngL
Hỏi lại địa chỉ kháchH
Báo khách đã gửi hàng
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Bắt đầu từ giờ chờ, rồi mới tìm nguyên nhân.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Cần bảng các bước có giờ chờ và vài đơn thật để đối chiếu.
Mỗi điểm nghẽn thuộc một loại và đi kèm một câu hỏi. Điểm chưa có việc thử thì ghi "chưa có", không nghĩ ra việc cho đủ.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Điểm nghẽn | Loại | Việc thử | Người giữ | Người duyệt |
| 2 | Chờ anh Long xem bảng đơn | Chờ lâu | Cột sẵn sàng soạn | anh Long | chị Hạnh |
| 3 | Chờ vận chuyển lấy hàng | Chờ lâu | chưa có1 | chưa có | chị Hạnh |
| 4 | Hỏi lại địa chỉ khách | Làm lại | Mẫu tin có địa chỉ2 | chị Hạnh | anh Long |
| 5 | Báo khách đã gửi hàng | Không ai giữ | chưa có | chưa có3 | chị Hạnh |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗
Đếm điểm nghẽn theo loại và xem loại nào đã có việc thử.
Mỗi điểm cần một việc nhỏ.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bốn điểm nghẽn, mỗi điểm cần một việc cụ thể · ví dụ giả định
| Loại | Số điểm | Đã có việc | Đọc |
|---|---|---|---|
| Chờ lâu | 2 | 1 | Còn một chưa có việc1 |
| Làm lại | 1 | 12 | Đã có việc |
| Không ai giữ | 1 | 0 | Chưa có việc3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Loại điểm nghẽn | Một trong ba loại | Ghi chung "chậm" |
| Việc thử | Một việc nhỏ cho một điểm | Một việc cho tất cả |
| Người phụ trách | Có tên cụ thể | Để trống |
| Điểm chưa có việc | Ghi "chưa có" | Ghi việc cho đủ |
Bốn điểm nghẽn: hai chờ lâu, một làm lại, một không ai giữ.
Mới hai điểm có việc thử, điểm không ai giữ chưa có.
Giờ chờ dài chưa chắc là lỗi của bước đó.
Có thể bước trước giao muộn, nên hỏi trước khi đổi cách làm.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ giờ chờ.
Bắt đầu từ việc bị trả về.
Bắt đầu từ việc bị sót.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Soạn hàng chờ lâu hơn làm |
| Nguyên nhân | Anh Long chỉ xem bảng hai lần mỗi ngày |
| Việc cần làm | Thử cột sẵn sàng soạn |
Đơn ghi vào bảng xong nhưng khoảng 6 giờ sau mới bắt đầu soạn.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Việc bị dừng chờ khách trả lời |
| Nguyên nhân | Tin chốt đơn chưa hỏi địa chỉ |
| Việc cần làm | Thử mẫu tin có địa chỉ |
Ba trên chín đơn của tuần phải hỏi lại địa chỉ khách.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Khách nhắn hỏi hàng đã đi chưa |
| Nguyên nhân | Việc không có người phụ trách |
| Việc cần làm | Chọn một người phụ trách trước |
Báo khách đã gửi hàng không thuộc bước nào nên không ai làm.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Ba màn hình: bảng ai giữ ai thay, kế hoạch khi một người vắng và thẻ người phụ trách.
Bước chia theo ba nhóm: có người thay, chưa có người thay và chưa có người phụ trách. Nhóm sau cùng cần một cái tên trước.
Ba nhóm bước.
TệpChỉnh sửaXemChèn
Nhận đơn · chị Hạnh, thay bạn MaiH
Ghi bảng đơn · bạn Mai, thay chị HạnhM
Giao đi · anh Long, thay chị HạnhL
Soạn hàng · anh LongL
Đóng gói · anh LongL
Báo khách đã gửi hàng
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Một trang kể điều gì xảy ra khi một người vắng một ngày: bước nào có người thay, bước nào dừng.
Một người vắng một ngày.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản nháp · bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt · ví dụ giả định
Giao đi: chị Hạnh đưa gói cho đơn vị vận chuyển.
Anh Long viết tờ hướng dẫn một trang để bạn Mai soạn được một đơn khi cần.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi việc chưa có chủ có một thẻ: việc là gì, người phụ trách và người thay đề xuất. Thẻ nháp chờ người duyệt.
Một thẻ một việc.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Thẻ ghi đúng một việc và đúng một tên.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗Atlassian: khung ra quyết định DACI ↗
Bắt đầu từ bước đang không có ai giữ.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗Atlassian: khung ra quyết định DACI ↗
Cần bảng các bước và thông tin ai hay vắng khi nào.
Mỗi bước một người phụ trách và một người thay, hai người khác nhau. Chưa có thì ghi "chưa có", không điền tên khi chưa hỏi.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bước | Người giữ | Người thay | Người duyệt |
| 2 | Nhận đơn | chị Hạnh | bạn Mai | anh Long3 |
| 3 | Ghi bảng đơn | bạn Mai | chị Hạnh | chị Hạnh |
| 4 | Soạn hàng | anh Long | chưa có1 | chị Hạnh |
| 5 | Đóng gói | anh Long | chưa có | chị Hạnh |
| 6 | Giao đi | anh Long | chị Hạnh | chị Hạnh |
| 7 | Báo khách | chưa có2 | chưa có | chị Hạnh |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗Atlassian: khung ra quyết định DACI ↗Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Đếm bước có người phụ trách, bước có người thay và số bước mỗi người đang giữ.
Một người ôm nhiều bước thì dễ dừng.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Số bước có người phụ trách, có người thay · ví dụ giả định
| Loại | Số bước | Trên tổng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Có người phụ trách | 5 | 6 | Thiếu một1 |
| Có người thay | 3 | 6 | Thiếu ba2 |
| Anh Long giữ | 3 | 6 | Dồn một người3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Người phụ trách | Một tên mỗi bước | Ghi "cả nhóm" |
| Người thay | Khác người phụ trách | Trùng người phụ trách |
| Số bước mỗi người | Đếm và xem lại | Không đếm |
| Bước chưa có chủ | Có thẻ riêng | Để mặc |
Năm trên sáu bước có người phụ trách, ba trên sáu bước có người thay.
Anh Long giữ ba bước nhưng chỉ có chị Hạnh thay một bước.
Người thay chưa từng làm việc đó thì chưa thay được.
Nên nhờ người phụ trách hướng dẫn một lần trước.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ bước chưa có tên.
Bắt đầu từ người thay.
Bắt đầu từ việc đếm.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Đơn nằm đến khi anh quay lại |
| Nguyên nhân | Hai bước chưa có người thay |
| Việc cần làm | Chọn người thay, hướng dẫn một lần |
Soạn hàng và đóng gói chỉ anh Long làm được nên không ai thay khi anh vắng.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Khách hỏi gói đã đi chưa |
| Nguyên nhân | Việc chưa có người phụ trách |
| Việc cần làm | Viết thẻ và chọn một người |
Chị Hạnh nghĩ anh Long sẽ báo khách, còn anh Long nghĩ chị Hạnh báo.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Đơn không được nhận và ghi |
| Nguyên nhân | Hai người thay của nhau cùng vắng |
| Việc cần làm | Thêm người thay thứ ba |
Chị Hạnh và bạn Mai thay nhau, nên cả hai vắng cùng ngày thì hai bước dừng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗
Ba màn hình: thẻ quy tắc, danh sách kiểm đầu vào và ba loại quy tắc.
Một trang cho một bước: đầu vào cần có, đầu ra giao đi và hạn tham khảo. Người duyệt xem rồi mới dùng.
Một trang một bước.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản nháp · bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt · hạn tham khảo
Một dòng trong bảng đơn có đủ hương, số lượng và địa chỉ.
Hàng đã soạn đủ và dòng được đánh dấu "đã soạn".
Anh Long soạn trong nửa ngày làm việc kể từ khi dòng đủ thông tin.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Đầu vào viết thành vài ô tích. Thiếu một ô thì dòng chưa được chuyển, tránh phải làm lại ở bước sau.
Thiếu ô thì chưa chuyển.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Kiểm tra dòng trong bảng đơn · tuần có 9 đơn, 3 đơn hỏi lại địa chỉ · ví dụ giả định
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Ba loại quy tắc, mỗi loại một câu ngắn. Đầu vào và đầu ra kiểm được bằng mắt, hạn là thời gian tối đa.
Mỗi loại một câu.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Thiếu một quy tắc thì bước đó dễ chờ lâu.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗
Bắt đầu từ chỗ việc hay bị trả về.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗
Cần bảng các bước và những chỗ việc hay bị trả về.
Quy tắc nào cũng kiểm được bằng mắt: có hoặc không có. Hạn là thời gian tối đa, chưa phải mục tiêu nhanh.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bước | Đầu vào | Đầu ra | Hạn |
| 2 | Nhận đơn | Tin hỏi mua | Đơn chốt | Trong ngày |
| 3 | Ghi bảng đơn | Đơn chốt | Dòng bảng đơn | Một giờ |
| 4 | Soạn hàng | Dòng đủ tin | Hàng đã soạn | Nửa ngày3 |
| 5 | Đóng gói | Hàng đã soạn | Gói có nhãn | —2 |
| 6 | Giao đi | Gói có nhãn | Mã vận đơn | — |
| 7 | Báo khách | —1 | — | — |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗Atlassian: bảng Kanban ↗
Đếm số bước đã có đầu vào, đầu ra và hạn; bước nào thiếu thì tô lại.
Thiếu quy tắc thì dễ chờ.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Số bước đã ghi quy tắc · ví dụ giả định
| Quy tắc | Số bước | Trên tổng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Có đầu vào | 5 | 6 | Thiếu Báo khách1 |
| Có đầu ra | 5 | 6 | Thiếu Báo khách2 |
| Có hạn | 3 | 6 | Thiếu ba bước3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Đầu vào | Kiểm được bằng mắt | Ghi "đơn rõ ràng" |
| Đầu ra | Bước sau dùng ngay | Ghi "xong việc" |
| Hạn | Giờ làm việc tối đa | Ghi "sớm nhất" |
| Ô trống | Ghi dấu gạch | Điền cho có |
Năm trên sáu bước có đầu vào và đầu ra, ba trên sáu bước có hạn.
Báo khách chưa có quy tắc nào.
Có quy tắc chưa chắc người làm theo.
Hỏi quy tắc nào khó theo và sửa quy tắc trước khi nhắc người.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ đầu vào.
Bắt đầu từ hạn.
Bắt đầu từ rút gọn.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Đơn bị dừng để hỏi lại khách |
| Nguyên nhân | Đầu vào của soạn hàng chưa ghi |
| Việc cần làm | Viết danh sách tích đầu vào |
Ba trên chín đơn của tuần chuyển sang soạn hàng khi chưa đủ địa chỉ.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Khách phải tự nhắn hỏi |
| Nguyên nhân | Bước chưa có đầu vào và hạn |
| Việc cần làm | Viết thẻ cho bước này |
Không ai biết nên báo khi nào và báo gì cho khách.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Soạn hàng vẫn chờ lâu |
| Nguyên nhân | Hạn chưa gắn với lúc đầu vào đủ |
| Việc cần làm | Ghi hạn tính từ lúc dòng đủ tin |
Hạn nửa ngày được ghi nhưng không ai biết hạn tính từ lúc nào.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗
Ba màn hình: bảng thử nhỏ, thẻ một lần thử và ba lối đi sau tuần thử.
Mỗi việc thử một thẻ có người phụ trách và tuần thử. Chỉ một việc đang thử cùng lúc, để dễ đọc kết quả.
Một việc đang thử.
BảngLọcTự động hóa
Mẫu tin có địa chỉchị Hạnh · 19/10
Người báo kháchchờ chị Hạnh chọn người1
Cột sẵn sàng soạnanh Long · 12/10 – 18/102
Ghi bước theo lời người làmbạn Mai
Vẽ sơ đồ sáu bướcbạn Mai3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Một trang cho một lần thử: thử gì, cách quay lại và số để so. Cách quay lại viết trước khi bắt đầu.
Cách quay lại viết trước.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản nháp · bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt · thử một tuần
Bạn Mai thêm một cột vào bảng đơn, đánh dấu khi dòng đã đủ thông tin.
Xóa cột, anh Long xem bảng đơn như cũ. Không đơn nào bị mất.
Giờ chờ trước bước soạn hàng, so với mốc 6 giờ đã ghi.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Sau tuần thử có ba lối đi, chọn theo số đã ghi trước. Quay lại cũng là một kết quả, không phải thất bại.
Ba lối đi.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Quay lại cũng là một kết quả, không phải thất bại.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Chọn việc nhỏ nhất gỡ được điểm nghẽn.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗Google re:Work: đặt mục tiêu với OKR ↗
Cần bảng điểm nghẽn và các số đang có để so.
Mỗi lần thử có một người phụ trách, một cách quay lại ghi sẵn và một số để so. Thiếu một thứ thì chưa bắt đầu.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Việc thử | Người giữ | Tuần thử | Quay lại | Duyệt |
| 2 | Cột sẵn sàng soạn | anh Long | 12/10 – 18/10 | Xóa cột1 | chị Hạnh |
| 3 | Mẫu tin có địa chỉ | chị Hạnh | 19/10 – 25/10 | Dùng tin cũ | anh Long3 |
| 4 | Người báo khách | chưa chọn2 | 26/10 – 01/11 | Bỏ lượt báo | chị Hạnh |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗Atlassian: bảng Kanban ↗Google re:Work: đặt mục tiêu với OKR ↗
Với mỗi số, kiểm tra đã ghi mốc chưa; số chưa ghi thì ghi trước khi thử.
Không có mốc thì không so được.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Mốc thử, chưa phải dự báo · ví dụ giả định
| Số | Trước thử | Đã ghi | Đọc |
|---|---|---|---|
| Giờ chờ trước soạn hàng | 6 | Có | Mốc để so1 |
| Đơn hỏi lại địa chỉ | 3 | Có | Mốc để so2 |
| Đơn bị sót | — | Chưa | Ghi trước khi thử3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Mốc | Ghi trước khi thử | Ghi sau khi thử |
| Cách quay lại | Ghi sẵn một câu | Nghĩ khi cần |
| Số để so | Một số cho một việc | Nhiều số cùng lúc |
| Số nhỏ | Đọc hướng, chưa kết luận | Kết luận ngay |
Giờ chờ trước soạn hàng khoảng 6 giờ và ba đơn hỏi lại địa chỉ đã có mốc.
Đơn bị sót chưa ghi nên cần ghi trước.
Một tuần ít đơn nên số dao động nhiều.
Nếu chưa rõ, thử thêm một tuần thay vì kết luận.
Tài liệu tham khảo:Google re:Work: đặt mục tiêu với OKR ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ việc nhỏ nhất.
Bắt đầu từ mốc.
Bắt đầu từ cách quay lại.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Giờ chờ đổi nhưng chưa rõ do đâu |
| Nguyên nhân | Hai việc thử chạy cùng lúc |
| Việc cần làm | Thử lần lượt, mỗi tuần một việc |
Cột sẵn sàng soạn và mẫu tin có địa chỉ chạy trong cùng một tuần.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Không so được trước và sau |
| Nguyên nhân | Mốc chưa ghi trước khi thử |
| Việc cần làm | Ghi mốc vào thẻ trước khi bắt đầu |
Hết tuần thử không ai nhớ giờ chờ trước đó là bao nhiêu.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Cột vẫn nằm trong bảng đơn |
| Nguyên nhân | Chưa có người chốt quyết định |
| Việc cần làm | Đặt ngày chọn và người duyệt |
Tuần thử đã qua nhưng thẻ chưa ghi giữ, chỉnh hay quay lại.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Chọn một ô để quay lại đúng phần nội dung ở trên.
Mỗi bước kết thúc bằng một thứ xem được. Bấm một bước để xem việc làm và thứ được bàn giao.
Phỏng vấn, xem số liệu và tài liệu đang có, tìm điểm nghẽn.
Bàn giaoBản chẩn đoánThị trường, khách hàng, mục tiêu kinh doanh, điều chưa làm.
Bàn giaoPhạm vi và mục tiêuSo sánh vài hướng đi, nêu giả định và rủi ro của từng hướng.
Bàn giaoPhương án và khuyến nghịViệc nào trước, ai làm, cần nguồn lực gì, khi nào rà soát.
Bàn giaoLộ trình hành độngTrình bày, giao việc, hẹn rà soát lại giả định.
Bàn giaoTài liệu bàn giaoTài liệu tham khảo:Bitrix24: trung tâm trợ giúp ↗Chương trình Chuyển đổi số quốc gia ↗
Chọn một chủ đề. Câu trả lời nói rõ cả điều làm được lẫn điều không ai bảo đảm được.
Không nhất thiết. Nhiều điểm nghẽn gỡ được bằng cách bỏ bước thừa hoặc chốt người phụ trách. ONMATE chỉ đề xuất công cụ sau khi quy trình rõ; chi phí công cụ trả riêng.
Không. ONMATE phỏng vấn ngắn và quan sát việc đang chạy; thời lượng tùy số quy trình được chọn và chốt sau buổi khảo sát đầu tiên.
Tối ưu vận hành tập trung gỡ điểm nghẽn trong quy trình hiện có. Digital Transformation rộng hơn: mức sẵn sàng, thứ tự số hóa và lộ trình nhiều giai đoạn. Hai phần có thể làm nối tiếp.
Cần rà soát sau vài chu kỳ: thay đổi nào giữ được, quy tắc nào cần chỉnh. ONMATE có thể đồng hành theo nhịp tháng hoặc quý; thời gian tùy phạm vi.
Tham khảo: chẩn đoán nhanh một chủ đề khoảng 1–2 tuần; chiến lược cho một mảng (marketing, thương hiệu, phễu) khoảng 3–6 tuần; chương trình nhiều phòng ban hoặc chuyển đổi số khoảng 2–3 tháng trở lên. Con số chốt sau buổi khảo sát đầu tiên, theo số người cần phỏng vấn và dữ liệu đang có.
Theo phạm vi: số chủ đề, số buổi làm việc với đội ngũ, mức cần phân tích số liệu và mức hỗ trợ sau bàn giao. ONMATE đề xuất sau khi nghe bối cảnh; trang này không nêu giá. Chi phí triển khai (quảng cáo, công cụ, nhân sự) nằm ngoài phạm vi tư vấn và trả riêng.
Tài liệu tham khảo:Bitrix24: trung tâm trợ giúp ↗Chương trình Chuyển đổi số quốc gia ↗
Chỉ cần họ tên và số điện thoại. Các mục còn lại bỏ trống cũng được.
Yêu cầu chưa được gửi. Bạn có thể sao chép nội dung và gửi qua Messenger hoặc kênh liên hệ bên dưới để bắt đầu trao đổi.