Đo mức sẵn sàng
Chấm người, quy trình, dữ liệu và công cụ theo một thang, mỗi mức kèm bằng chứng. Mảng thấp nhất làm trước.
Lập lộ trình số hóa từ những nhu cầu vận hành thực tế.
ONMATE đánh giá hiện trạng quy trình, dữ liệu và nguồn lực để xác định thứ tự ưu tiên. Lộ trình nêu rõ phạm vi, người phụ trách và các điều kiện cần đáp ứng trước khi lựa chọn công nghệ.
Sáu chặng từ đo mức sẵn sàng đến nêu rủi ro. Chọn một chặng để xem việc ở đó.
Chấm người, quy trình, dữ liệu và công cụ theo một thang, mỗi mức kèm bằng chứng. Mảng thấp nhất làm trước.
Liệt kê công cụ, người dùng và nơi lưu dữ liệu, tìm chỗ trùng lặp và công cụ bỏ không.
Đi theo một đơn thật để vẽ từng bước, tô bước làm tay và ghi điểm chờ cùng người làm.
Hai người chấm riêng ích lợi, công sức, rủi ro rồi bàn. Việc để sau vẫn ghi lý do và ngày xem lại.
Chia việc thành giai đoạn nhỏ, mỗi giai đoạn một bàn giao, điều kiện dùng thật và người phụ trách.
Ghi rủi ro cùng lợi ích, mỗi rủi ro một người phụ trách và cách giảm. Câu hỏi về luật gửi người có chuyên môn.
Sáu chặng quay quanh một điểm. Chọn một chặng để đọc chi tiết.
Mỗi phần việc có màn hình làm việc, đầu vào và cách đo riêng.
Chạm vào một thẻ để đổi nội dung bên dưới.
Đang xemĐo mức sẵn sàng bốn mảngBa màn hình: thang bốn mảng, phiếu hỏi nhanh và ý kiến của người làm.
Người, quy trình, dữ liệu và công cụ, mỗi mảng một thang 1–5 kèm một câu bằng chứng.
Mảng thấp nhất làm trước.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Thang 1–5 · ví dụ giả định · chị Hạnh chấm, anh Long đọc lại
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Năm câu trả lời có hoặc chưa. Câu nào chưa là việc cần chuẩn bị trước khi chọn công cụ.
Không có điểm đạt hay trượt.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Trả lời có hoặc chưa · ví dụ giả định
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Điều người làm lo, điều đã thử và điều mong muốn, ghi nguyên lời trên một bảng.
Hỏi người làm trước người quản lý.
TệpChỉnh sửaXemChèn
Sợ công cụ mới làm chậm tuần cao điểmH
Chưa rõ ai sửa khi bảng tính lỗiL
Thử phần mềm quản lý đơn, ít người dùngH
Đơn từ Zalo không phải chép lạiM
Biết tồn kho mà không phải hỏiL
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Chương trình Chuyển đổi số quốc gia ↗NIST: an ninh mạng cho doanh nghiệp nhỏ ↗
Hỏi người làm, ghi bằng chứng, không chấm theo cảm giác.
Tài liệu tham khảo:NIST: an ninh mạng cho doanh nghiệp nhỏ ↗Think with Google: chiến lược marketing ↗
Cần vài người làm thật và một buổi trao đổi ngắn với từng người.
Mỗi mức đi kèm một bằng chứng. Người chấm khác người đọc lại, để mức sẵn sàng không chỉ là ý của một người.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mảng | Mức (1–5) | Bằng chứng | Người chấm | Người đọc lại |
| 2 | Người | 3 | Ba người quen bảng tính1 | chị Hạnh | anh Long |
| 3 | Quy trình | 22 | Phần lớn ghi miệng | chị Hạnh | anh Long |
| 4 | Dữ liệu | 2 | Nằm ở ba bảng khác nhau | anh Long | bạn Mai |
| 5 | Công cụ | 3 | Zalo OA và bảng tính | anh Long | bạn Mai3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Chương trình Chuyển đổi số quốc gia ↗NIST: an ninh mạng cho doanh nghiệp nhỏ ↗Think with Google: chiến lược marketing ↗
Mảng thấp nhất cho biết nên chuẩn bị gì trước, không cho biết mảng nào đã xong.
Làm trước mảng thấp nhất, rồi đo lại.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Mảng thấp nhất làm trước · ví dụ giả định
| Mảng | Mức | Đọc |
|---|---|---|
| Người | 3 | Đủ để thử |
| Quy trình | 2 | Làm trước1 |
| Dữ liệu | 2 | Làm trước2 |
| Công cụ | 3 | Chưa cần mua thêm3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Mức từng mảng | Có bằng chứng | Chỉ là cảm giác |
| Mảng thấp nhất | Làm trước | Bị bỏ qua |
| Người chấm | Khác người đọc lại | Một người làm hết |
| Ngày đo lại | Có ghi | Không có |
Quy trình và Dữ liệu cùng ở mức 2, nên làm trước.
Công cụ ở mức 3 và shop đã có bảng tính, nên chưa cần thêm công cụ.
Mức cao chưa nghĩa là số hóa sẽ thành công.
Thang chỉ cho biết chỗ cần chuẩn bị trước, không phải điểm đạt.
Tài liệu tham khảo:NIST: an ninh mạng cho doanh nghiệp nhỏ ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu bằng bốn mảng.
Bắt đầu bằng ý kiến người làm.
Bắt đầu bằng lần thử trước.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Mức cao nhưng việc không đổi |
| Nguyên nhân | Điểm chấm không kèm bằng chứng |
| Việc cần làm | Ghi một việc đã xảy ra cho mỗi mức |
Mỗi mảng được chấm cao mà công cụ vẫn bỏ không.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Mức lệch nhau hai bậc |
| Nguyên nhân | Chưa thống nhất mức 3 là gì |
| Việc cần làm | Viết một câu mô tả cho mỗi mức |
Hai người chấm cùng một mảng ra hai mức khác nhau.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Công cụ mới bị bỏ sau vài tuần |
| Nguyên nhân | Điều người làm lo chưa được nghe |
| Việc cần làm | Hỏi riêng từng người trước khi chọn |
Người làm trực tiếp chưa được hỏi.
Tài liệu tham khảo:Chương trình Chuyển đổi số quốc gia ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Chương trình Chuyển đổi số quốc gia ↗
Ba màn hình: bảng công cụ, bảng trùng lặp và sơ đồ nơi lưu dữ liệu.
Mỗi dòng một công cụ, ghi việc đang làm, số người dùng và tình trạng. Công cụ bỏ không cũng có dòng.
Ghi cả bảng tính và tài khoản dùng chung.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản nháp · anh Long viết · chị Hạnh duyệt
| Công cụ | Việc đang làm | Người dùng | Tình trạng |
|---|---|---|---|
| Zalo OA | Nhận đơn và trả lời1 | 3 người | Dùng hằng ngày |
| Bảng tính đơn hàng | Ghi đơn thủ công | 3 người | Dùng hằng ngày |
| Phần mềm kế toán | Ghi sổ cuối tháng | 1 người2 | Ít dùng |
| Bảng tính tồn kho cũ | Không ai cập nhật | 0 người | Bỏ không3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Bảng đặt cạnh nhau chỗ hai nơi cùng làm một việc, công cụ bỏ không và câu hỏi cần hỏi người dùng.
Hỏi người dùng trước khi dừng.
TệpChỉnh sửaXemChèn
Đơn ghi ở bảng tính và trong sổ tayH
Tồn kho ghi hai chỗ khác nhauL
Bảng tồn kho cũ, không ai mởL
Vì sao phần mềm kế toán ít dùng?H
Bảng nào là bản chính?M
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi ô là một loại dữ liệu và nơi đang lưu. Ô nằm ở hai nơi là chỗ cần chọn bản chính.
Danh sách thô là đủ để bắt đầu.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Khách và đơn đều nằm ở hai nơi.2
Một danh sách thô là đủ để bắt đầu.3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:NIST: an ninh mạng cho doanh nghiệp nhỏ ↗NIST: khung an ninh mạng (Cybersecurity Framework) ↗
Đi từ danh sách thô tới bản chính của từng loại dữ liệu.
Tài liệu tham khảo:NIST: an ninh mạng cho doanh nghiệp nhỏ ↗NIST: khung an ninh mạng (Cybersecurity Framework) ↗
Cần danh sách công cụ và người biết từng công cụ dùng để làm gì.
Kiểm kê trước khi thêm công cụ. Công cụ không người phụ trách và dữ liệu không rõ nơi lưu là hai chỗ cần ghi trước hết.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công cụ | Việc đang làm | Người giữ | Người dùng | Nơi lưu dữ liệu |
| 2 | Zalo OA | Nhận đơn và trả lời | chị Hạnh | 3 người | Trên Zalo |
| 3 | Bảng tính đơn hàng | Ghi đơn thủ công | bạn Mai | 3 người1 | Tệp chung |
| 4 | Phần mềm kế toán | Ghi sổ cuối tháng | chị Hạnh | 1 người | Máy của chị Hạnh2 |
| 5 | Bảng tồn kho cũ | Không ai cập nhật | Chưa có3 | 0 người | Máy cũ |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:NIST: an ninh mạng cho doanh nghiệp nhỏ ↗NIST: khung an ninh mạng (Cybersecurity Framework) ↗Chương trình Chuyển đổi số quốc gia ↗
Một công cụ đáng giữ khi có người phụ trách, người dùng thật và nơi lưu dữ liệu rõ.
Thiếu hai cột trở lên thì là ứng viên để dừng.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Mỗi công cụ cần ba điều · ví dụ giả định
| Công cụ | Có người phụ trách | Có người dùng thật | Có nơi lưu rõ |
|---|---|---|---|
| Zalo OA | Có | Có | Có |
| Bảng tính đơn hàng | Có | Có | Có |
| Phần mềm kế toán | Có | Chưa1 | Có |
| Bảng tính tồn kho cũ | Chưa2 | Chưa3 | Có |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Có người phụ trách | Một tên cụ thể | Không ai nhận |
| Có người dùng thật | Mở mỗi tuần | Chỉ có tài khoản |
| Có nơi lưu rõ | Biết dữ liệu nằm đâu | Không rõ |
| Có quyết định | Giữ, gộp hoặc dừng | Để nguyên |
Zalo OA và Bảng tính đơn hàng đủ ba cột.
Bảng tồn kho cũ thiếu hai cột đầu, nên là ứng viên để dừng sau khi giữ lại dữ liệu.
Đủ ba cột chưa nói công cụ tốt.
Bản kiểm kê chỉ cho biết công cụ có người phụ trách, người dùng và nơi lưu.
Tài liệu tham khảo:NIST: an ninh mạng cho doanh nghiệp nhỏ ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu bằng số người dùng.
Bắt đầu bằng bản chính.
Bắt đầu bằng quyền đăng nhập.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Hai bảng ra hai số khác nhau |
| Nguyên nhân | Chưa chọn bản chính |
| Việc cần làm | Chọn một bảng làm bản chính |
Số đơn trong hai bảng không khớp nhau.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Có người ghi nhầm vào bảng cũ |
| Nguyên nhân | Bảng cũ chưa được đánh dấu dừng |
| Việc cần làm | Ghi dừng và khóa quyền sửa |
Một bảng cũ vẫn còn quyền sửa.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Có công cụ mà việc vẫn làm tay |
| Nguyên nhân | Chưa hỏi người dùng vì sao |
| Việc cần làm | Hỏi từng người trước khi quyết |
Một phần mềm có tài khoản nhưng ít người mở.
Tài liệu tham khảo:NIST: khung an ninh mạng (Cybersecurity Framework) ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:NIST: an ninh mạng cho doanh nghiệp nhỏ ↗
Ba màn hình: sơ đồ bốn bước, bảng làm tay và điểm chờ, bảng từng bước.
Bốn bước từ lúc khách nhắn tới lúc đối soát. Ô được tô màu là bước làm tay.
Vẽ cái đang chạy, không vẽ cái muốn có.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Ô được tô màu là bước làm tay, dễ sai và dễ phải chờ.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Người làm kể bước nào làm tay, bước nào phải chờ. Mỗi ý kiến một thẻ, ghi tên người kể.
Hỏi người làm, không đoán.
TệpChỉnh sửaXemChèn
Chép đơn từ Zalo sang bảng tínhH
Gõ lại địa chỉ giao hàngM
Đơn chờ chị Hạnh xác nhậnH
Tuần cao điểm hay sót đơnM
Muốn khách tự điền địa chỉL
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi bước ghi ai làm, làm bằng gì và phải chờ ai. Từ bảng này đếm số bước làm tay.
Một bước một người.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Ví dụ giả định · bạn Mai ghi · anh Long đọc lại
| Bước | Ai làm | Cách làm | Chờ |
|---|---|---|---|
| 1 · Nhận đơn | chị Hạnh | Trả lời trên Zalo | Không |
| 2 · Ghi đơn | bạn Mai | Chép vào bảng tính1 | Chờ tin nhắn |
| 3 · Gói hàng | anh Long | Theo bảng tính | Chờ chị Hạnh xác nhận2 |
| 4 · Đối soát | chị Hạnh | Đếm tay cuối tuần3 | Chờ cuối tuần |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗Atlassian: bảng Kanban ↗
Đi theo một đơn thật từ đầu đến cuối.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗Atlassian: bảng phân vai RACI ↗
Cần một đơn thật đã xảy ra và người đã làm từng bước.
Vẽ việc đang xảy ra, không vẽ việc nên xảy ra. Mỗi bước có một người làm và một cách làm cụ thể.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bước | Ai làm | Cách làm | Làm tay | Chờ ai |
| 2 | 1 · Nhận đơn | chị Hạnh | Trả lời trên Zalo | Không | Không chờ |
| 3 | 2 · Ghi đơn | bạn Mai | Chép sang bảng tính | Có1 | Tin nhắn Zalo |
| 4 | 3 · Gói hàng | anh Long | Theo bảng tính | Không | chị Hạnh xác nhận2 |
| 5 | 4 · Đối soát | chị Hạnh | Đếm tay3 | Có | Cuối tuần |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗Atlassian: bảng Kanban ↗Atlassian: bảng phân vai RACI ↗
Mỗi quy trình một dòng: số bước, số bước làm tay và số điểm chờ.
Nhiều bước làm tay hoặc nhiều chờ thì bàn trước.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Mỗi quy trình một dòng · ví dụ giả định
| Quy trình | Số bước | Làm tay | Điểm chờ |
|---|---|---|---|
| Xử lý đơn | 4 | 21 | 3 |
| Báo cáo tuần | 5 | 52 | 1 |
| Nhắc khách mua lại | 3 | 33 | 0 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Số bước | Đếm theo sơ đồ | Đoán theo trí nhớ |
| Bước làm tay | Ghi từng bước | Gộp chung |
| Điểm chờ | Ghi chờ ai | Không ghi |
| Quy trình bàn trước | Nhiều tay hoặc nhiều chờ | Chọn theo cảm giác |
Báo cáo tuần có cả năm bước làm tay nên đáng bàn trước.
Xử lý đơn có ba điểm chờ, nên cần xem ai đang giữ đơn lâu.
Nhiều bước làm tay chưa có nghĩa là nên số hóa ngay.
Việc đó còn tùy ích lợi, công sức và rủi ro.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu bằng bước làm tay.
Bắt đầu bằng điểm chờ.
Bắt đầu bằng sơ đồ chung.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Người làm không nhận ra quy trình |
| Nguyên nhân | Vẽ theo mong muốn thay vì đơn thật |
| Việc cần làm | Vẽ lại theo một đơn thật |
Sơ đồ vẽ theo cách nên làm, không phải cách đang làm.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Số bước ít hơn thực tế |
| Nguyên nhân | Chưa hỏi người làm từng việc nhỏ |
| Việc cần làm | Hỏi lại từng người, ghi từng bước |
Báo cáo tuần chép từ ba bảng nhưng sơ đồ chỉ ghi một bước.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Đơn nằm lại nhiều ngày |
| Nguyên nhân | Cột chờ ai bị bỏ trống |
| Việc cần làm | Ghi tên người chờ cho từng bước |
Đơn dừng ở một bước và không ai biết đang chờ ai.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng phân vai RACI ↗
Ba màn hình: ma trận ích lợi và công sức, bảng chấm điểm và việc để sau.
Bốn ô theo ích lợi và công sức. Việc ở ô ích lợi cao, công sức thấp đứng đầu hàng.
Hai người chấm riêng rồi bàn.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Việc ở ô Để sau không bị bỏ, chỉ chưa làm.2
Hai người chấm riêng rồi bàn chỗ lệch.3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi quy trình chấm ích lợi, công sức và rủi ro theo thang 1–3. Cột cuối là thứ tự sau khi bàn.
Điểm là gợi ý, không phải lệnh.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Thang 1–3, số 3 là nhiều · ví dụ giả định · bạn Mai và anh Long chấm riêng
| Quy trình | Ích lợi | Công sức | Rủi ro | Thứ tự |
|---|---|---|---|---|
| Nhận đơn qua form | 31 | 1 | Thấp | Làm trước |
| Gom dữ liệu khách | 3 | 3 | Vừa | Kế hoạch |
| Nhắc khách mua lại | 2 | 2 | Thấp | Nếu rảnh |
| Phần mềm kho riêng | 2 | 3 | Cao2 | Để sau3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi việc để sau có một lý do, một ngày xem lại và người quyết định. Việc để sau không bị xóa.
Chưa làm khác với bỏ.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản nháp · bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt
Để sau: công sức lớn, dữ liệu kho chưa gom được.
Làm nếu rảnh: cần dữ liệu khách ở một nơi trước.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: khung ra quyết định DACI ↗Think with Google: chiến lược marketing ↗
Chấm riêng, bàn chung, ghi cả việc chưa làm.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: khung ra quyết định DACI ↗Think with Google: chiến lược marketing ↗
Cần bản kiểm kê, sơ đồ quy trình và hai người cùng chấm.
Điểm chỉ là gợi ý để bàn, không phải công thức. Việc để sau vẫn nằm trong bảng, kèm lý do và ngày xem lại.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Quy trình | Ích lợi (1–3) | Công sức (1–3) | Rủi ro | Thứ tự |
| 2 | Nhận đơn qua form | 31 | 12 | Thấp | 1 |
| 3 | Gom dữ liệu khách | 3 | 3 | Vừa | 2 |
| 4 | Nhắc khách mua lại | 2 | 2 | Thấp | Nếu rảnh |
| 5 | Phần mềm kho riêng | 2 | 3 | Cao | Để sau3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: khung ra quyết định DACI ↗Think with Google: chiến lược marketing ↗Chương trình Chuyển đổi số quốc gia ↗
Thứ tự đáng tin khi mỗi vị trí có điểm và có lý do bằng chữ.
Việc xếp sau vẫn ghi lý do.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Một việc một dòng · ví dụ giả định
| Việc | Thứ tự | Đọc |
|---|---|---|
| Nhận đơn qua form | 11 | Làm trước |
| Gom dữ liệu khách | 22 | Kế hoạch |
| Phần mềm kho riêng | Để sau3 | Chưa làm |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Thứ tự | Có điểm và lý do | Chỉ có số thứ tự |
| Việc để sau | Có lý do | Bị xóa |
| Người chấm | Hai người | Một người |
| Ngày xem lại | Có ghi | Không có |
Nhận đơn qua form đứng số 1, Gom dữ liệu khách số 2.
Phần mềm kho riêng ghi Để sau, kèm lý do ở trang việc chưa làm.
Thứ tự cao chưa nghĩa là việc sẽ thành công.
Nó chỉ cho biết nên thử việc nào trước với giờ đang có.
Tài liệu tham khảo:Think with Google: chiến lược marketing ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu bằng ma trận.
Bắt đầu bằng chỗ lệch.
Bắt đầu bằng ngày xem lại.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Việc nào cũng dở dang |
| Nguyên nhân | Chưa chọn việc làm trước |
| Việc cần làm | Chọn một hai việc theo ma trận |
Cả danh sách được giao làm cùng một lúc.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Việc người đó thích đứng đầu |
| Nguyên nhân | Không có người chấm thứ hai |
| Việc cần làm | Thêm người chấm riêng rồi bàn |
Một người tự chấm và tự chốt thứ tự.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Không ai nhớ đã bàn việc đó |
| Nguyên nhân | Dòng bị xóa khỏi bảng |
| Việc cần làm | Giữ dòng kèm lý do và ngày rà |
Danh sách việc để sau không còn ai nhắc.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: khung ra quyết định DACI ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: khung ra quyết định DACI ↗
Ba màn hình: sơ đồ giai đoạn, phiếu một giai đoạn và bảng theo dõi.
Mỗi giai đoạn một thanh, hình thoi là mốc xem lại. Số tháng chỉ là tham khảo.
Giai đoạn sau chờ giai đoạn trước.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Hình thoi là mốc xem lại giữa kỳ.2
Số tháng chỉ để hình dung.3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi giai đoạn ghi sản phẩm bàn giao, điều kiện dùng thật và rủi ro cần nhớ.
Dùng thật khác với cài xong.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản nháp · anh Long viết · chị Hạnh duyệt
Cả ba người ghi đơn vào một bảng trong hai tuần liền.
Bảng cũ còn mở nên có thể có người ghi nhầm chỗ.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi giai đoạn một thẻ có người phụ trách. Thẻ chuyển cột khi đổi tình trạng, thẻ chờ duyệt ghi người duyệt.
Người duyệt khác người viết.
BảngLọcTự động hóa
Giai đoạn 3 · Dữ liệu kháchanh Long1
Giai đoạn 2 · Form nhận đơnbạn Mai
Hướng dẫn dùng formchị Hạnh duyệt2
Giai đoạn 1 · Bảng đơn chungđã dùng thật3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗Google re:Work: đặt mục tiêu với OKR ↗
Chia nhỏ, đặt điều kiện xong, chừa mốc xem lại.
Tài liệu tham khảo:Google re:Work: đặt mục tiêu với OKR ↗Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Cần thứ tự số hóa và lịch bận của shop trong vài tháng tới.
Giai đoạn sau chỉ bắt đầu khi giai đoạn trước đã dùng thật. Mốc là tham khảo, dời mốc tốt hơn bỏ qua giai đoạn.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Giai đoạn | Bàn giao | Dùng thật khi | Người giữ | Mốc tham khảo |
| 2 | 1 · Bảng đơn chung | Một bảng và một trang hướng dẫn | Cả ba người ghi đơn hai tuần liền1 | anh Long | Tháng 11–12 |
| 3 | 2 · Form nhận đơn | Một form và hướng dẫn | Khách đặt qua form hai tuần liền | bạn Mai2 | Tháng 1–2 |
| 4 | 3 · Dữ liệu khách | Một bảng khách chung | Cả ba người tra khách từ bảng này | anh Long | Tháng 3–43 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗Google re:Work: đặt mục tiêu với OKR ↗
Đếm số quy trình ở từng bước để thấy chỗ giảm nhiều nhất.
Dùng thật mới tính, cài xong chưa tính.
TệpChỉnh sửaXemChènTrangSắp xếpTài nguyên
Số quy trình qua từng bước (ví dụ giả định)1
Từ kiểm kê đến dùng thật2
Chạy trên công cụ chưa có nghĩa là được dùng thật3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Đã kiểm kê | Đếm cả việc làm tay | Chỉ đếm việc có công cụ |
| Có người phụ trách | Một tên cụ thể | Cả nhóm |
| Đã chọn số hóa | Có lý do | Chọn theo cảm giác |
| Đang dùng thật | Có người mở mỗi tuần | Chỉ cài xong |
Từ 14 quy trình kiểm kê còn 3 quy trình đang dùng thật.
Mỗi lần số giảm là chỗ cần hỏi vì sao: để sau, hay đã bị bỏ.
Số giảm dần là bình thường vì có việc để sau.
Số không đổi nhiều tháng mới cần xem lại lộ trình.
Tài liệu tham khảo:Google re:Work: đặt mục tiêu với OKR ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu bằng giai đoạn nhỏ.
Bắt đầu bằng điều kiện dùng thật.
Bắt đầu bằng người phụ trách.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Hai nơi cùng ghi đơn |
| Nguyên nhân | Điều kiện xong là cài đặt, không phải dùng thật |
| Việc cần làm | Viết lại điều kiện bằng việc người làm |
Công cụ chạy nhưng cả nhóm vẫn dùng bảng cũ.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Người làm phải giữ hai việc mới |
| Nguyên nhân | Mốc đặt theo lịch, không theo điều kiện xong |
| Việc cần làm | Dời mốc tới khi giai đoạn 1 xong |
Giai đoạn 2 bắt đầu khi giai đoạn 1 chưa dùng thật.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Lộ trình không đổi dù việc đã đổi |
| Nguyên nhân | Mốc không có ngày và người tổ chức |
| Việc cần làm | Đặt ngày họp và người phụ trách |
Qua mốc giữa kỳ mà không có buổi họp.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗
Ba màn hình: sổ rủi ro, dữ liệu cá nhân của khách và quyền truy cập các bảng.
Mỗi dòng một rủi ro, ghi mức, người phụ trách và cách giảm. Mức do người phụ trách ghi và một người khác đọc lại.
Rủi ro không người phụ trách thì chưa vào sổ.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản nháp · anh Long viết · chị Hạnh duyệt
| Rủi ro | Mức | Người phụ trách | Cách giảm |
|---|---|---|---|
| Dữ liệu khách trên máy cá nhân | Cao1 | anh Long | Chuyển lên bảng chung |
| Một người phụ trách hết mật khẩu | Cao | chị Hạnh2 | Ghi quyền truy cập |
| Phụ thuộc một nhà cung cấp | Vừa | chị Hạnh | Giữ bản sao dữ liệu |
| Người làm chưa quen công cụ | Vừa | bạn Mai | Thử ở tuần thường3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Bảng liệt kê dữ liệu khách mà shop đang giữ và ai xem được. Chỉ liệt kê, chưa đánh giá luật.
Câu hỏi pháp lý cần người có chuyên môn.
TệpChỉnh sửaXemChèn
Tên, số điện thoại, địa chỉ giaoH
Tin nhắn Zalo có thông tin riêngL
Ba người trong shopM
Một tài khoản dùng chungM
Giữ bao lâu và xóa khi nàoH
Quy định hiện hành về dữ liệu cá nhânM
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Danh sách đạt hoặc chưa của từng bảng: mỗi người một tài khoản, bản sao dữ liệu và đổi quyền khi người nghỉ.
Một tài khoản chung là rủi ro dễ thấy.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Ví dụ giả định · anh Long ghi · chị Hạnh duyệt
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:NIST: khung an ninh mạng (Cybersecurity Framework) ↗NIST: khung bảo vệ quyền riêng tư (Privacy Framework) ↗
Nêu rủi ro cùng lợi ích, mỗi rủi ro một người phụ trách.
Tài liệu tham khảo:NIST: khung an ninh mạng (Cybersecurity Framework) ↗NIST: khung bảo vệ quyền riêng tư (Privacy Framework) ↗
Cần lộ trình, danh sách bảng có dữ liệu khách và quyền mở từng bảng.
Rủi ro nêu cùng lợi ích, mỗi rủi ro một người phụ trách và một cách giảm. Câu hỏi về luật thuộc người có chuyên môn.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Rủi ro | Mức | Người giữ | Cách giảm | Ngày rà |
| 2 | Dữ liệu khách trên máy cá nhân | Cao1 | anh Long | Chuyển lên bảng chung | 30/11/2026 |
| 3 | Một người giữ hết mật khẩu | Cao | chị Hạnh | Ghi quyền truy cập2 | 30/11/2026 |
| 4 | Phụ thuộc một nhà cung cấp | Vừa | chị Hạnh | Giữ bản sao dữ liệu | 31/12/2026 |
| 5 | Người làm chưa quen công cụ | Vừa | bạn Mai | Thử ở tuần thường | 31/12/20263 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân ↗NIST: khung an ninh mạng (Cybersecurity Framework) ↗NIST: khung bảo vệ quyền riêng tư (Privacy Framework) ↗
Một rủi ro đủ dùng khi có người phụ trách, cách giảm và ngày rà.
Rủi ro thiếu hai cột thì cần họp riêng.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Một bản nháp khác chưa đủ cột · mỗi rủi ro cần ba điều · ví dụ giả định
| Rủi ro | Có người phụ trách | Có cách giảm | Có ngày rà |
|---|---|---|---|
| Dữ liệu khách trên máy cá nhân | Có | Có | Có |
| Tài khoản dùng chung | Có | Có | Chưa1 |
| Ghi chép quy trình chỉ trên giấy | Có | Chưa2 | Chưa3 |
| Người làm chưa quen | Có | Có | Có |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Có người phụ trách | Một tên cụ thể | Cả nhóm |
| Có cách giảm | Một việc làm được | Ghi cẩn thận hơn |
| Có ngày rà | Một ngày cụ thể | Để sau |
| Có người đọc lại | Người khác | Người viết tự duyệt |
Dữ liệu khách trên máy cá nhân và Người làm chưa quen đủ ba cột.
Ghi chép chỉ trên giấy thiếu cách giảm và ngày rà, nên cần họp riêng.
Sổ đủ cột chưa có nghĩa là hết rủi ro.
Sổ chỉ cho biết rủi ro đã được gọi tên và có người phụ trách.
Tài liệu tham khảo:NIST: khung an ninh mạng (Cybersecurity Framework) ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu bằng câu hỏi nếu sai.
Bắt đầu bằng danh sách dữ liệu.
Bắt đầu bằng quyền truy cập.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Rủi ro cũ vẫn còn nguyên |
| Nguyên nhân | Không có ngày và người rà |
| Việc cần làm | Gắn ngày rà cho từng dòng |
Sổ có nhiều dòng nhưng không dòng nào có ngày rà.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Kết luận không có người xác nhận |
| Nguyên nhân | Trộn nhận diện rủi ro với tư vấn pháp lý |
| Việc cần làm | Ghi thành câu hỏi cho người chuyên môn |
Sổ ghi kết luận về luật mà chưa ai có chuyên môn đọc.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Không biết ai đã sửa dữ liệu |
| Nguyên nhân | Chưa cấp tài khoản riêng |
| Việc cần làm | Mỗi người một tài khoản |
Cả nhóm dùng một tài khoản để mở bảng khách.
Tài liệu tham khảo:Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân ↗
Chọn một ô để quay lại đúng phần nội dung ở trên.
Mỗi bước kết thúc bằng một thứ xem được. Bấm một bước để xem việc làm và thứ được bàn giao.
Phỏng vấn, xem số liệu và tài liệu đang có, tìm điểm nghẽn.
Bàn giaoBản chẩn đoánThị trường, khách hàng, mục tiêu kinh doanh, điều chưa làm.
Bàn giaoPhạm vi và mục tiêuSo sánh vài hướng đi, nêu giả định và rủi ro của từng hướng.
Bàn giaoPhương án và khuyến nghịViệc nào trước, ai làm, cần nguồn lực gì, khi nào rà soát.
Bàn giaoLộ trình hành độngTrình bày, giao việc, hẹn rà soát lại giả định.
Bàn giaoTài liệu bàn giaoTài liệu tham khảo:Chương trình Chuyển đổi số quốc gia ↗NIST: khung an ninh mạng (Cybersecurity Framework) ↗
Chọn một chủ đề. Câu trả lời nói rõ cả điều làm được lẫn điều không ai bảo đảm được.
Không. Phần mềm chỉ là một phần. ONMATE bắt đầu từ việc quy trình nào đáng số hóa và ai giữ; công cụ được chọn sau khi biết cần gì, và chi phí công cụ nằm ngoài phạm vi tư vấn.
Tùy vấn đề. Có doanh nghiệp nhỏ chỉ cần chuẩn hóa một bảng tính và một quy trình đơn giản. ONMATE đánh giá mức sẵn sàng trước, rồi đề xuất mức vừa sức; không có chuẩn chung phải đạt.
ONMATE nêu rủi ro ở mức nhận diện và chỉ tới nguồn gốc như Nghị định 13/2023/NĐ-CP và khung của NIST. Đây không phải tư vấn pháp lý; vấn đề cụ thể cần người có chuyên môn xác nhận phiên bản quy định hiện hành.
Cần rà soát theo từng giai đoạn: quy trình nào đã dùng thật, rủi ro nào đổi. ONMATE có thể đồng hành theo mốc của lộ trình; thời gian tùy phạm vi.
Tham khảo: chẩn đoán nhanh một chủ đề khoảng 1–2 tuần; chiến lược cho một mảng (marketing, thương hiệu, phễu) khoảng 3–6 tuần; chương trình nhiều phòng ban hoặc chuyển đổi số khoảng 2–3 tháng trở lên. Con số chốt sau buổi khảo sát đầu tiên, theo số người cần phỏng vấn và dữ liệu đang có.
Theo phạm vi: số chủ đề, số buổi làm việc với đội ngũ, mức cần phân tích số liệu và mức hỗ trợ sau bàn giao. ONMATE đề xuất sau khi nghe bối cảnh; trang này không nêu giá. Chi phí triển khai (quảng cáo, công cụ, nhân sự) nằm ngoài phạm vi tư vấn và trả riêng.
Tài liệu tham khảo:Chương trình Chuyển đổi số quốc gia ↗NIST: khung an ninh mạng (Cybersecurity Framework) ↗Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân ↗
Chỉ cần họ tên và số điện thoại. Các mục còn lại bỏ trống cũng được.
Yêu cầu chưa được gửi. Bạn có thể sao chép nội dung và gửi qua Messenger hoặc kênh liên hệ bên dưới để bắt đầu trao đổi.