Nhìn lại hiện trạng
Shop ghi lại kênh đang chạy, việc đang làm và số liệu đang có. Hỏi người làm trước, mở số liệu sau.
Thống nhất khách hàng, thông điệp và kênh trước khi triển khai.
ONMATE cùng doanh nghiệp rà soát hiện trạng, lựa chọn nhóm khách hàng trọng tâm và định hướng truyền thông. Kế hoạch kết nối mục tiêu kinh doanh với ngân sách, vai trò từng kênh và cách đánh giá.
Sáu chặng từ nhìn lại hiện trạng đến xếp kế hoạch. Chọn một chặng để xem việc ở đó.
Shop ghi lại kênh đang chạy, việc đang làm và số liệu đang có. Hỏi người làm trước, mở số liệu sau.
Khách được chia thành vài nhóm theo việc họ cần giải quyết. Mỗi nhóm có một thẻ ghi điều cần và điều ngại.
Một câu chính và ba lý do, mỗi lý do có bằng chứng thật. Giọng nói chung giúp mọi kênh nghe như một shop.
Mỗi kênh nhận một vai chính theo chặng khách đi qua. Chỗ trống được giao người, chỗ trùng được chia lại.
Vài mục tiêu nối với kết quả kinh doanh, mỗi mục tiêu một chỉ số và một mốc thử, chưa phải dự báo.
Việc được xếp theo tuần, mỗi việc một người phụ trách và một hạn. Cuối tháng có buổi rà lại để chỉnh.
Sáu chặng quay quanh một điểm. Chọn một chặng để đọc chi tiết.
Mỗi phần việc có màn hình làm việc, đầu vào và cách đo riêng.
Chạm vào một thẻ để đổi nội dung bên dưới.
Đang xemNhìn lại những gì đang cóBa màn hình: số liệu kênh trong GA4, ghi chú phỏng vấn và bảng trắng gom lại.
Báo cáo thu nạp của GA4 cho biết mỗi nguồn đưa về bao nhiêu phiên và đơn. Đây là số liệu đầu tiên ghi vào bảng hiện trạng.
Số liệu cho biết kênh nào có người tới, chưa nói vì sao.
| Nguồn / phương tiện | Phiên | Mua hàng | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|
| google / organic | 3.1203 | 62 | 2,0% |
| (direct) / (none) | 1.980 | 41 | 2,1% |
| google / cpc1 | 1.640 | 33 | 2,0% |
| instagram / social | 560 | 10 | 1,8% |
| facebook / social | 480 | 9 | 1,9% |
| zalo / social | 270 | 5 | 1,9% |
| blogtamnha.example / referral | 330 | 8 | 2,4% |
| baochidep.example / referral | 210 | 4 | 1,9% |
| newsletter / email | 310 | 16 | 5,2%2 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Buổi hỏi chủ shop ghi việc đang làm, nỗi lo và những điều chưa rõ. Số liệu không cho thấy những điều này.
Ghi nguyên văn câu của người nói.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Nhà Thơm (mẫu) · 02/10/2026 · người ghi: bạn Mai
“Khách hỏi nhiều qua Zalo nhưng mình không biết họ biết shop từ đâu.”2
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Điều đang tốt, chưa rõ, có thể thử và cần cẩn thận được dán lên bảng chung. Mỗi ghi chú có tên người nhận.
Buổi sau bắt đầu từ ô “chưa rõ”.
TệpChỉnh sửaXemChèn
Khách quay lại mua quàM
Ảnh sản phẩm đẹpM
Kênh nào mang đơnH
Khách doanh nghiệp từ đâuL
Email cho khách cũM
Trang quà tặng riêngL
Một người làm nhiều việcH
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:GA4: báo cáo thu nhận lưu lượng truy cập ↗Nielsen Norman Group: bản đồ đồng cảm (empathy map) ↗
Hỏi người trước, mở số liệu sau, rồi gom lại một trang.
Tài liệu tham khảo:AMA: định nghĩa marketing ↗GA4: báo cáo thu nhận lưu lượng truy cập ↗
Cần người biết việc hằng ngày và quyền xem số liệu của vài kênh.
Hỏi người làm trước khi mở số liệu. Số liệu cho biết chuyện gì đã xảy ra, người làm cho biết vì sao.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kênh | Việc đang làm | Người giữ | Số liệu có | Ghi chú |
| 2 | Website | Bán hàng, nhận form | anh Long1 | GA4 | Đã đo đơn hàng |
| 3 | Fanpage | Đăng bài vài lần mỗi tuần | bạn Mai | Số của Meta | Bài chưa gắn UTM2 |
| 4 | Zalo OA | Chăm khách đã mua | chị Hạnh | Chưa có3 | Chưa đo |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:AMA: định nghĩa marketing ↗Think with Google: chiến lược marketing ↗GA4: báo cáo thu nhận lưu lượng truy cập ↗
Số theo kênh cho thấy đơn đến từ đâu, chưa cho thấy vì sao khách chọn shop.
Một kênh ít phiên vẫn có thể có phần đơn đáng kể.
TệpChỉnh sửaXemChènTrangSắp xếpTài nguyên
Đơn đến từ kênh nào? (28 ngày, mẫu)1
Đơn theo kênh2
Phiên, đơn và phần của tổng3
| Kênh | Phiên | Đơn | Phần |
|---|---|---|---|
| Organic Search | 3.120 | 62 | 33% |
| Direct | 1.980 | 41 | 22% |
| Paid Search | 1.640 | 33 | 18% |
| Organic Social | 1.310 | 24 | 13% |
| Referral | 540 | 12 | 6% |
| 310 | 16 | 9% |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Cùng khoảng ngày | 28 ngày cho mọi kênh | Mỗi kênh một khoảng khác |
| Có cả phiên và đơn | Đọc hai cột cùng nhau | Chỉ nhìn số phiên |
| Tổng khớp sổ đơn | Cộng ra 188 đơn | Tổng lệch sổ đơn |
| Tên nguồn rõ | Nguồn gắn UTM thống nhất | Nhiều dòng direct không rõ |
Organic Search nhiều đơn nhất, Email ít nhất nhưng tỷ lệ mua cao.
Ghi cả hai vào bảng hiện trạng, chưa kết luận kênh nào nên tăng.
Số của 28 ngày chỉ là một lát cắt.
Mùa quà tặng có thể làm số tháng khác đổi hẳn.
Tài liệu tham khảo:GA4: báo cáo thu nhận lưu lượng truy cập ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu bằng bảng kênh.
Bắt đầu bằng câu hỏi của chủ shop.
Bắt đầu bằng bảng trắng chung.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Ô “chưa rõ” gần như trống |
| Nguyên nhân | Ghi theo cảm giác, chưa có số |
| Việc cần làm | Mỗi ghi chú kèm một nguồn số liệu |
Mọi ghi chú đều dán vào ô đang tốt.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Số đơn của kênh thấp hơn lời kể |
| Nguyên nhân | Đơn qua Zalo chưa gắn nguồn |
| Việc cần làm | Ghi cả hai, hỏi thêm cách khách đặt |
Chủ shop nói kênh này tốt nhưng số thì thấp.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Người phụ trách kênh đổi mà bảng không đổi |
| Nguyên nhân | Bảng chưa nằm trong buổi họp |
| Việc cần làm | Rà bảng trong buổi họp cuối tháng |
Sau một tháng bảng đã cũ.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ đồng cảm (empathy map) ↗GA4: báo cáo thu nhận lưu lượng truy cập ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:AMA: định nghĩa marketing ↗
Ba màn hình: thẻ khách trên trang chiếu, bảng dán nhóm và danh sách khách trong CRM.
Thẻ khách mô tả nhóm bằng điều họ cần và điều họ ngại. Đọc thẻ là hình dung được người đang trò chuyện với shop.
Thẻ dựa trên điều đã nghe từ khách thật.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Chọn quà cho người khác, thường gấp và ngại chọn sai.1
Nhóm này chiếm 83 trong 188 đơn (mẫu).3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi ghi chú là một câu đã nghe từ khách. Ghi chú giống nhau nằm cùng một khung, mỗi khung là một nhóm.
Khung chỉ có một ghi chú thì chưa thành nhóm.
TệpChỉnh sửaXemChèn
Hỏi theo dịpM
Cần giao đúng ngàyM
Hay mua hộp quàH
Chọn theo mùiM
Mua lại nến cũH
Mua số lượngL
Cần báo giá qua formL
Ba nhóm, mỗi nhóm một việc cần giải quyết.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi khách trong CRM mang một nhóm. Lọc theo nhóm là gửi được nội dung riêng cho đúng người.
Nhóm gắn bằng nhãn, sửa được khi hiểu thêm.
| Khách | Nhóm | Đã mua | Gần nhất |
|---|---|---|---|
| Linh (mẫu) | Quà tặng1 | 3 đơn | 28/09 |
| Quỳnh (mẫu) | Tự mua | 5 đơn3 | 01/10 |
| Công ty An Phát (mẫu) | Doanh nghiệp2 | 1 đơn | 24/09 |
| Mai (mẫu) | Quà tặng | 2 đơn | 03/10 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: persona (chân dung người dùng) ↗Nielsen Norman Group: bản đồ đồng cảm (empathy map) ↗
Bắt đầu từ điều khách nói, không bắt đầu từ tuổi hay nghề nghiệp.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ đồng cảm (empathy map) ↗Nielsen Norman Group: persona (chân dung người dùng) ↗
Cần tin nhắn thật của khách và danh sách khách đã mua.
Đặt tên nhóm theo việc khách cần giải quyết. Chỉ chia theo tuổi hay nghề khi số liệu cho thấy họ cần khác nhau.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nhóm khách | Cần giải quyết | Hỏi gì | Kênh hay gặp | Đơn (mẫu) |
| 2 | Mua quà tặng | Chọn quà đúng dịp1 | Dịp này tặng mùi nào | Fanpage, Zalo OA | 83 |
| 3 | Tự mua | Chọn mùi hợp phòng | Mùi nào dễ chịu | Google, Instagram2 | 71 |
| 4 | Doanh nghiệp | Mua số lượng | Báo giá, giao hàng | Website, Zalo OA | 343 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: persona (chân dung người dùng) ↗Nielsen Norman Group: bản đồ đồng cảm (empathy map) ↗AMA: định nghĩa marketing ↗
Cộng đơn theo nhóm để biết nhóm nào lớn nhất, chưa để kết luận nhóm nào nên ưu tiên.
Nhóm lớn chưa chắc là nhóm nên ưu tiên.
TệpChỉnh sửaXemChènTrangSắp xếpTài nguyên
Đơn theo nhóm khách (mẫu)1
Đơn theo nhóm khách · 28 ngày2
Cộng ba nhóm ra 188 đơn, bằng số đơn của cả website3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Tổng khớp | Ba nhóm cộng ra 188 | Tổng lệch sổ đơn |
| Mỗi đơn một nhóm | Có quy tắc gắn nhóm | Một đơn nằm hai nhóm |
| Nhóm có tên | Tên nói nhu cầu | Nhóm tên “Khác” |
| Cùng khoảng ngày | 28 ngày cho mọi nhóm | Mỗi nhóm một kỳ |
Quà tặng 83 đơn, tự mua 71, doanh nghiệp 34.
Nhóm doanh nghiệp nhỏ nhất nhưng cần cách làm riêng. Chọn nhóm ưu tiên cùng chủ shop.
Số đơn là kết quả đã qua.
Nhóm đang tăng hay giảm cần xem qua nhiều kỳ.
Tài liệu tham khảo:GA4: tổng quan các báo cáo ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu bằng câu khách hỏi.
Bắt đầu bằng sổ đơn.
Tách một nhóm riêng ngay từ đầu.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Thẻ khách có cùng nhu cầu |
| Nguyên nhân | Chia theo tuổi, chưa theo nhu cầu |
| Việc cần làm | Chia lại theo việc khách cần giải quyết |
Ba thẻ khách đọc lên gần như một.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Khung nhóm gần như trống |
| Nguyên nhân | Mới nghe một khách nói |
| Việc cần làm | Hỏi thêm vài khách trước khi lập nhóm |
Một khung chỉ có một ghi chú.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Cột nhóm để trống |
| Nguyên nhân | Chưa có quy tắc gắn nhóm |
| Việc cần làm | Viết quy tắc gắn nhóm trong một dòng |
Danh sách CRM còn nhiều dòng trống nhóm.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: persona (chân dung người dùng) ↗Nielsen Norman Group: bản đồ đồng cảm (empathy map) ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: persona (chân dung người dùng) ↗
Ba màn hình: ngôi nhà thông điệp, tài liệu giọng nói và bảng thông điệp theo kênh.
Ngôi nhà thông điệp: mái là câu chính, ba trụ là lý do, nền là bằng chứng. Đủ để một người kể lại.
Ý nào chưa có bằng chứng thì bỏ.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Mỗi kênh nói một ý trong ba ý này.2
Nền nhà là bằng chứng có thật.3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Một trang ghi vài nguyên tắc giọng nói kèm ví dụ nên và tránh. Người viết mới đọc là viết được.
Bản nháp có người duyệt khác người viết.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản nháp · bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt
| Loại | Nguyên tắc | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nên1 | Gần gũi, nói như hỏi han | Bạn muốn tặng ai? |
| Nên | Nói rõ thành phần | Sáp đậu nành, bấc cotton |
| Tránh2 | Hứa quá mức | Ai dùng cũng ngủ ngon |
“Bạn muốn tặng ai?” tốt hơn “Mua ngay kẻo hết”.3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi kênh nhận một ý trong ba ý chính, viết hợp với cách khách dùng kênh đó.
Khách đi qua nhiều kênh vẫn nhận ra shop.
TệpChỉnh sửaXemChèn
Dịp nào tặng mùi nàoM
Hỏi khách chọn quà cho aiM
Ảnh góc nhỏ có nếnM
Gợi ý theo dịp, giao đúng ngàyH
Gợi ý mùi cho khách cũM
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:AMA: định nghĩa marketing ↗Nielsen Norman Group: bản đồ đồng cảm (empathy map) ↗
Chốt ý trước, viết câu sau, rồi chia theo kênh.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ đồng cảm (empathy map) ↗AMA: định nghĩa marketing ↗
Cần thẻ khách và bằng chứng có thật cho từng lý do.
Mỗi câu hứa phải có bằng chứng đi kèm. Chưa có bằng chứng thì chưa viết, kể cả khi câu nghe hay.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ý chính | Câu mẫu | Kênh | Bằng chứng | Người duyệt |
| 2 | Mùi hợp từng dịp | Bạn muốn tặng ai?1 | Fanpage | Ảnh sản phẩm thật | chị Hạnh |
| 3 | Gói sẵn để tặng | Hộp quà gói sẵn, giao đúng ngày | Zalo OA | Ảnh hộp quà2 | chị Hạnh |
| 4 | Ghi rõ thành phần | Sáp đậu nành, bấc cotton | Website | Nhãn sản phẩm | anh Long3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:AMA: định nghĩa marketing ↗Google Analytics: tạo địa chỉ có thông số chiến dịch (UTM) ↗Nielsen Norman Group: bản đồ đồng cảm (empathy map) ↗
Mỗi thông điệp có mã riêng nên đọc được ý nào được bấm. Đơn còn ít thì chưa kết luận.
Vài đơn mỗi dòng chưa đủ để chọn thông điệp.
TệpChỉnh sửaXemChènTrangSắp xếpTài nguyên
Thông điệp nào được bấm vào? (mẫu)1
Theo utm_content2
| utm_content | Thông điệp | Phiên | Đơn |
|---|---|---|---|
| qua-sinh-nhat | Dịp nào tặng mùi nào | 312 | 6 |
| gui-thanh-phan | Ghi rõ thành phần | 288 | 4 |
| khong-gian-nho | Góc nhỏ của bạn | 305 | 5 |
Mỗi dòng chỉ vài đơn: chưa đủ để kết luận thông điệp nào hơn3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Mã riêng mỗi ý | Một utm_content cho một ý | Hai ý dùng chung mã |
| Cùng kênh, cùng kỳ | Cùng Fanpage, cùng tuần | So Fanpage với email |
| Đơn đủ để thấy khác biệt | Chênh lệch rõ giữa các dòng | Mỗi dòng chỉ vài đơn |
| Ghi ngày đăng | Có ngày đăng từng bài | Không biết bài đăng khi nào |
Ba mã có phiên gần nhau và chỉ vài đơn mỗi dòng.
Chưa chọn được thông điệp nào hơn. Chạy thêm vài tuần rồi so lại.
Thông điệp hợp với kênh này chưa chắc hợp kênh khác, vì khách mỗi kênh khác nhau.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: tạo địa chỉ có thông số chiến dịch (UTM) ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu bằng ngôi nhà thông điệp.
Bắt đầu bằng rà bài cũ.
Bắt đầu bằng tài liệu giọng nói.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Khách không nhận ra là cùng một shop |
| Nguyên nhân | Chưa có tài liệu giọng nói chung |
| Việc cần làm | Viết ba nguyên tắc và gửi cả nhóm |
Fanpage thân mật, website khô khan.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Không ai nhắc lại được câu chính |
| Nguyên nhân | Muốn nói hết trong một lần |
| Việc cần làm | Giữ một ý, dời ý còn lại xuống trụ cột |
Câu chính nhồi bốn lợi ích.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Người duyệt không kiểm được câu này |
| Nguyên nhân | Chưa ghi bằng chứng đi kèm |
| Việc cần làm | Bỏ câu hoặc thêm bằng chứng có thật |
Bài viết kiểu “ai dùng cũng thích”.
Tài liệu tham khảo:AMA: định nghĩa marketing ↗Nielsen Norman Group: bản đồ đồng cảm (empathy map) ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:AMA: định nghĩa marketing ↗
Ba màn hình: trang chiếu vai trò, bản đồ chặng mua hàng và số theo nhóm kênh.
Kênh được gom theo việc: kéo khách mới, giúp khách chọn, giữ khách cũ. Mỗi cột nêu vài kênh làm việc đó.
Một kênh có thể giữ hai vai nhưng nên có một vai chính.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Kênh nào cũng làm một vai trò khác nhau trên đường tới đơn hàng.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Bốn chặng khách đi qua, mỗi chặng ghi kênh, việc và chỗ trống. Chỗ trống là nơi cần thêm việc hoặc dời việc.
Chặng có hai kênh cùng nói một ý thì bàn lại phân vai.
TệpChỉnh sửaXemChèn
KênhInstagram, Fanpage
ViệcCho xem sản phẩm
Chỗ trốngChưa có bài giúp chọn mùi
KênhWebsite, Google
ViệcTrả lời “mùi nào hợp”
Chỗ trốngHai kênh cùng nói một ý2
KênhWebsite, Zalo OA
ViệcChốt đơn, giao đúng ngày
Chỗ trốngKhông có
KênhEmail, Zalo OA
ViệcGợi ý mùi mới
Chỗ trốngChưa có nhịp gửi3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
GA4 gom nguồn thành nhóm kênh. Đọc cùng bảng vai trò để xem kênh có đang làm đúng việc đã giao không.
Số chỉ để bàn lại vai trò, chưa kết luận.
Phiên theo ngày1
Phiên theo nhóm kênh mặc định2
Nhóm Email nhỏ nhất về lượng phiên (3,5%) nhưng có tỷ lệ mua cao nhất.3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗GA4: báo cáo thu nhận lưu lượng truy cập ↗
Nhìn đường khách đi trước, rồi mới giao việc cho kênh.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗GA4: chiều và chỉ số ↗
Cần bảng kênh đang chạy và quyền xem báo cáo thu nạp của GA4.
Mỗi kênh một vai chính, nói bằng một cụm từ. Kênh nào cũng làm mọi việc thì khó biết kênh nào đang làm tốt.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kênh | Vai trò | Chặng | Một việc mỗi tuần | Người giữ |
| 2 | Kéo khách mới1 | Biết tới shop | Một bài ảnh góc nhỏ | bạn Mai | |
| 3 | Google Tìm kiếm | Giúp khách chọn | Cân nhắc | Rà từ khóa đang chạy2 | bạn Mai |
| 4 | Zalo OA | Giữ khách cũ | Quay lại | Một tin gợi ý mùi | chị Hạnh3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Think with Google: chiến lược marketing ↗Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗GA4: báo cáo thu nhận lưu lượng truy cập ↗
Cùng 188 đơn nhưng kể theo hai cách: kênh khách gặp đầu tiên và kênh khách bấm trước khi mua.
Kênh mở đầu và kênh chốt đơn thường khác nhau.
TệpChỉnh sửaXemChènTrangSắp xếpTài nguyên
188 đơn, nhìn theo hai cách (mẫu)1
Đơn theo kênh2
| Kênh | Kênh đầu tiên | Kênh chốt đơn | Đọc |
|---|---|---|---|
| Organic Search | 76 | 62 | Mở đầu nhiều |
| Direct | 36 | 41 | Chốt nhiều |
| Paid Search | 38 | 33 | Mở đầu nhiều |
| Organic Social | 23 | 24 | Chốt nhiều |
| Referral | 10 | 12 | Chốt nhiều |
| 5 | 16 | Chốt nhiều |
Cộng mỗi cột đều ra 188: cùng đơn, hai cách kể3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Cùng tổng đơn | Hai cột đều cộng ra 188 | Hai cột tổng khác nhau |
| Đọc cả hai cột | Kênh đầu và kênh chốt | Chỉ đọc kênh chốt |
| Cùng khoảng ngày | 28 ngày cho mọi kênh | Mỗi cột một kỳ |
| Tên nhóm kênh rõ | Nhóm kênh thống nhất | Nhiều dòng direct |
Organic Search mở đầu nhiều hơn chốt.
Email mở đầu ít nhưng chốt nhiều. Ghi cả hai vào vai trò: kéo khách mới và giữ khách cũ.
Hai cách kể đều chưa nói kênh nào “tạo ra” đơn.
Chúng chỉ gợi ý kênh nên giữ vai gì.
Tài liệu tham khảo:GA4: chiều và chỉ số ↗GA4: khám phá đường dẫn (path exploration) ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu bằng bảng vai trò.
Bắt đầu bằng bản đồ chặng.
Bắt đầu bằng việc bỏ bớt.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Không phân biệt việc của từng kênh |
| Nguyên nhân | Chưa có vai chính cho mỗi kênh |
| Việc cần làm | Ghi một cụm từ cho mỗi kênh |
Bảng vai trò ghi “bán hàng” cho mọi kênh.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Khách mua một lần rồi im |
| Nguyên nhân | Chưa giao kênh giữ khách cũ |
| Việc cần làm | Giao Zalo OA hoặc email một việc mỗi tháng |
Không kênh nào giữ khách cũ.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Kênh mở đầu bị cho là kém |
| Nguyên nhân | Chưa đọc kênh đầu tiên |
| Việc cần làm | Đọc cả kênh đầu tiên và kênh chốt |
Báo cáo chỉ có cột kênh chốt.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗Atlassian: bảng phân vai RACI ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗
Ba màn hình: trang chiếu mục tiêu, thẻ mốc thử và danh sách sự kiện chính trong GA4.
Mỗi mục tiêu viết kèm cách đo và mốc thử. Mốc nêu cả việc làm được lẫn kết quả, đặt cạnh nhau.
Mốc là điểm để rà lại, không phải dự báo.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Ba mốc thử, chưa phải dự báo. Rà lại sau mỗi tháng.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Thẻ số cho thấy khoảng cách giữa hiện tại và mốc thử. Nhìn một lần là biết mốc nào đã gần, mốc nào còn xa.
Thẻ xanh là mốc đã tới.
TệpChỉnh sửaXemChènTrangSắp xếpTài nguyên
Mốc thử quý 4 so với hiện tại1
Ba mốc thử2
Mốc là điểm để rà lại, không phải lời hứa với khách3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
GA4 cho đánh dấu một sự kiện là sự kiện chính. Mục tiêu về kết quả nên bám vào sự kiện này, không bám vào số hoạt động.
Đánh dấu sự kiện nào là chính cần bàn cùng chủ shop.
Sự kiện chính mới
| Tên sự kiện | Số lượng | Đánh dấu là sự kiện chính |
|---|---|---|
purchase | 188 | 1 |
generate_lead | 236 | |
click_contact | 640 | 2 |
begin_checkout | 520 | |
add_to_cart | 1.3803 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google re:Work: đặt mục tiêu với OKR ↗Google Analytics: cách hoạt động ↗
Bắt đầu từ kết quả kinh doanh, rồi mới chọn chỉ số.
Tài liệu tham khảo:Google re:Work: đặt mục tiêu với OKR ↗Think with Google: chiến lược marketing ↗
Cần số hiện tại và người quyết định mục tiêu kinh doanh.
Mốc thử đặt cạnh số hiện tại, ghi rõ là mốc để rà lại. Không viết mốc thành dự báo hay lời hứa.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mục tiêu | Cách đo | Hiện tại | Mốc thử (chưa phải dự báo) | Người giữ |
| 2 | Bài đăng có UTM | Đếm bài trong bảng bài đăng1 | 6 / 12 | 12 / 12 | bạn Mai |
| 3 | Email khách cũ | Đếm email đã gửi trong tháng | 1 | 1 mỗi tháng2 | bạn Mai |
| 4 | Đơn nhóm quà tặng | Báo cáo GA4, 28 ngày | 83 | 90 | anh Long3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google re:Work: đặt mục tiêu với OKR ↗Google Analytics: cách hoạt động ↗Think with Google: chiến lược marketing ↗
Mỗi mốc đặt cạnh số hiện tại. Mốc chưa tới là chỗ để bàn, không phải chỗ để trách.
Mốc chưa tới có thể do mốc đặt chưa hợp.
TệpChỉnh sửaXemChènTrangSắp xếpTài nguyên
Rà mốc thử cuối tháng 10 (mẫu)1
Mốc thử và hiện tại2
| Mốc | Hiện tại | Mốc thử | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| Bài đăng có UTM | 6 / 12 | 12 / 12 | Chưa tới |
| Email khách cũ | 1 | 1 mỗi tháng | Đạt |
| Đơn nhóm quà tặng | 83 | 90 | Chưa tới |
Mốc “Chưa tới” là chỗ để bàn: đổi việc hay đổi mốc3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Có số hiện tại | Hiện tại nằm cạnh mốc | Chỉ có cột mốc |
| Cách đo không đổi | Cùng báo cáo mọi tháng | Đổi cách đo giữa kỳ |
| Có người phụ trách | Mỗi mốc một tên | Mốc của cả nhóm |
| Có lý do | Ghi lý do mốc chưa tới | Chỉ ghi “chưa tới” |
Hai mốc chưa tới, một mốc đạt.
Ghi lý do cho từng mốc chưa tới: việc chưa làm, hay mốc đặt chưa hợp. Rồi chọn đổi việc hoặc đổi mốc.
Mốc đạt chưa nói chiến lược đúng: có thể mốc đặt thấp.
Đọc cùng kết quả kinh doanh của quý.
Tài liệu tham khảo:GA4: tổng quan các báo cáo ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu bằng một câu hỏi cho chủ shop.
Bắt đầu bằng việc bỏ bớt.
Bắt đầu bằng ngày rà lại cố định.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Lượt bấm tăng nhưng đơn không đổi |
| Nguyên nhân | Mục tiêu chưa gắn với kết quả |
| Việc cần làm | Đổi sang kết quả đã đánh dấu trong GA4 |
Mục tiêu viết “tăng lượt bấm”.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Không ai biết mốc xa hay gần |
| Nguyên nhân | Chưa lấy số hiện tại |
| Việc cần làm | Thêm cột hiện tại lấy từ GA4 |
Bảng chỉ có cột mốc.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Người phụ trách ngại báo mốc chưa tới |
| Nguyên nhân | Chưa ghi đây là mốc để rà lại |
| Việc cần làm | Ghi chữ “mốc thử” ngay trên bảng |
Mốc thử bị gọi là chỉ tiêu bắt buộc.
Tài liệu tham khảo:Google re:Work: đặt mục tiêu với OKR ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Google re:Work: đặt mục tiêu với OKR ↗
Ba màn hình: lộ trình theo tuần, bảng việc và lịch tháng.
Biểu đồ Gantt xếp nhóm việc theo tuần. Thanh nối nhau để việc sau dùng kết quả của việc trước.
Thời gian chỉ để hình dung, ghi là tham khảo.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Mỗi thanh có một người phụ trách.2
Thời gian chỉ để hình dung.3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Bảng Kanban chia việc thành cột cần làm, đang làm, chờ duyệt và xong. Mỗi thẻ ghi người phụ trách và hạn.
Việc chờ duyệt có người duyệt khác người làm.
BảngLọcTự động hóa
Gắn UTM cho bài Fanpagebạn Mai · hạn 09/101
Soạn email khách cũbạn Mai · hạn 14/10
Viết bản thông điệpbạn Mai · hạn 07/10
Bản giọng nóichị Hạnh duyệt2
Phỏng vấn chủ shopbạn Mai3
Bảng kênh đang chạyanh Long
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Lịch tháng ghi buổi họp chiến lược, ngày gửi email và buổi rà cuối tháng. Việc có ngày cụ thể thì ít bị trôi.
Đặt buổi rà lại ngay từ đầu tháng.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗Think with Google: chiến lược marketing ↗
Chọn việc trước, xếp thứ tự sau, rồi mới đặt ngày.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗Atlassian: bảng phân vai RACI ↗
Cần mục tiêu đã chốt và biết mỗi người còn bao nhiêu thời gian.
Ít việc mà làm xong còn hơn nhiều việc làm dở. Việc nào không nối với mục tiêu thì để sang kỳ sau.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Việc | Người giữ | Hạn | Người duyệt | Trạng thái |
| 2 | Viết bản thông điệp | bạn Mai1 | 07/10 | chị Hạnh | Đang làm |
| 3 | Gắn UTM cho bài Fanpage | bạn Mai | 09/10 | anh Long2 | Cần làm |
| 4 | Soạn email khách cũ | bạn Mai | 14/10 | chị Hạnh | Cần làm3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗Atlassian: bảng phân vai RACI ↗Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Đếm việc đã xong, còn dở và chuyển sang tháng sau, rồi chỉnh kế hoạch tháng tới.
Việc dở vẫn có người phụ trách thì mới dời được.
TệpChỉnh sửaXemChènTrangSắp xếpTài nguyên
Rà kế hoạch cuối tháng 10 (mẫu)1
12 việc đặt ra2
Bốn việc đầu danh sách3
| Việc | Trạng thái | Người phụ trách |
|---|---|---|
| Phỏng vấn chủ shop | Xong | bạn Mai |
| Bản thông điệp | Xong | bạn Mai |
| Gắn UTM cho bài | Còn dở | bạn Mai |
| Email khách cũ | Chuyển tháng sau | anh Long |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Đếm đủ việc | Xong, dở, dời cộng lại đủ tổng | Có việc biến mất |
| Việc dở có chủ | Mỗi việc dở một tên | Việc dở không ai giữ |
| Ghi lý do dời | Một dòng lý do | Dời mà không ghi |
| Rà đúng ngày | Buổi rà đã đặt sẵn | Rà khi nhớ ra |
Chín trên mười hai việc xong, hai còn dở, một dời sang tháng sau.
Hỏi vì sao việc còn dở rồi chỉnh việc hoặc thời gian của tháng tới.
Tỷ lệ việc xong không đo chiến lược đúng hay sai.
Nó chỉ cho biết kế hoạch có vừa sức không.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu bằng việc gạch bớt.
Bắt đầu bằng thời gian thật.
Bắt đầu bằng bảng việc chung.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Mọi việc cùng đang làm |
| Nguyên nhân | Chưa gạch việc không nối mục tiêu |
| Việc cần làm | Giữ ba việc đầu, dời phần còn lại |
Bảng việc không có thứ tự.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Việc nằm im nhiều tuần |
| Nguyên nhân | Chưa ghi hạn cụ thể |
| Việc cần làm | Ghi ngày vào từng thẻ |
Thẻ việc không ghi ngày.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Lỗi lọt qua khi đăng bài |
| Nguyên nhân | Chưa có người duyệt khác |
| Việc cần làm | Giao người duyệt khác người làm |
Một người làm cả hai bước.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗Atlassian: bảng phân vai RACI ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗
Chọn một ô để quay lại đúng phần nội dung ở trên.
Mỗi bước kết thúc bằng một thứ xem được. Bấm một bước để xem việc làm và thứ được bàn giao.
Phỏng vấn, xem số liệu và tài liệu đang có, tìm điểm nghẽn.
Bàn giaoBản chẩn đoánThị trường, khách hàng, mục tiêu kinh doanh, điều chưa làm.
Bàn giaoPhạm vi và mục tiêuSo sánh vài hướng đi, nêu giả định và rủi ro của từng hướng.
Bàn giaoPhương án và khuyến nghịViệc nào trước, ai làm, cần nguồn lực gì, khi nào rà soát.
Bàn giaoLộ trình hành độngTrình bày, giao việc, hẹn rà soát lại giả định.
Bàn giaoTài liệu bàn giaoTài liệu tham khảo:AMA: định nghĩa marketing ↗Think with Google: nghiên cứu và hiểu biết về hành vi người dùng ↗
Chọn một chủ đề. Câu trả lời nói rõ cả điều làm được lẫn điều không ai bảo đảm được.
Chiến lược trả lời bán cho ai, nói gì và vì sao chọn hướng đó; kế hoạch xếp việc theo thời gian, người làm và ngân sách. ONMATE làm cả hai nhưng tách rõ để khi đổi kế hoạch vẫn giữ được hướng đi.
Làm được. ONMATE bắt đầu bằng phỏng vấn và số liệu sẵn có, ghi rõ điều nào là giả định và đề xuất cách kiểm tra nhanh. Giả định chưa phải sự thật cho tới khi có dữ liệu.
Không. Chiến lược là phần định hướng; quảng cáo, nội dung hay SEO là dịch vụ riêng và có thể do ONMATE hoặc đơn vị khác thực hiện theo bản chiến lược.
Cần rà soát định kỳ: xem số so với mục tiêu, kiểm tra giả định và cập nhật khi thị trường hoặc sản phẩm đổi. ONMATE có thể đồng hành theo nhịp tháng hoặc quý; thời gian tùy phạm vi.
Tham khảo: chẩn đoán nhanh một chủ đề khoảng 1–2 tuần; chiến lược cho một mảng (marketing, thương hiệu, phễu) khoảng 3–6 tuần; chương trình nhiều phòng ban hoặc chuyển đổi số khoảng 2–3 tháng trở lên. Con số chốt sau buổi khảo sát đầu tiên, theo số người cần phỏng vấn và dữ liệu đang có.
Theo phạm vi: số chủ đề, số buổi làm việc với đội ngũ, mức cần phân tích số liệu và mức hỗ trợ sau bàn giao. ONMATE đề xuất sau khi nghe bối cảnh; trang này không nêu giá. Chi phí triển khai (quảng cáo, công cụ, nhân sự) nằm ngoài phạm vi tư vấn và trả riêng.
Tài liệu tham khảo:AMA: định nghĩa marketing ↗Think with Google: nghiên cứu và hiểu biết về hành vi người dùng ↗
Chỉ cần họ tên và số điện thoại. Các mục còn lại bỏ trống cũng được.
Yêu cầu chưa được gửi. Bạn có thể sao chép nội dung và gửi qua Messenger hoặc kênh liên hệ bên dưới để bắt đầu trao đổi.