Chia giai đoạn
Chia đường khách đi thành giai đoạn theo việc khách làm. Mỗi giai đoạn một câu hỏi và một dấu hiệu nhận ra.
Nhìn rõ nhu cầu của khách tại từng điểm tiếp xúc với doanh nghiệp.
ONMATE lập bản đồ hành trình khách hàng từ tìm hiểu đến mua và chăm sóc sau bán. Mỗi giai đoạn gắn với nhu cầu, điểm vướng và hành động cải thiện phù hợp cho đội ngũ.
Sáu chặng từ việc chia giai đoạn đến việc đầu tiên cho mỗi giai đoạn. Chọn một chặng để xem.
Chia đường khách đi thành giai đoạn theo việc khách làm. Mỗi giai đoạn một câu hỏi và một dấu hiệu nhận ra.
Mỗi giai đoạn ghi khách làm, nghĩ và vướng gì, kèm nguồn: số liệu, lời khách hoặc giả định. Ô giả định tô riêng.
Liệt kê nơi khách gặp shop ở mỗi giai đoạn: Zalo, trang sản phẩm, gói hàng. Ghi ai trả lời và khi nào.
Xếp số liệu cạnh lời khách để thấy chỗ dừng. Điểm có hai nguồn xem trước; chưa rõ lý do thì ghi chưa biết.
Gọi nhóm khách bằng việc họ làm, ghi số người đã nói. Nhóm một người chỉ là giả định, cần hỏi thêm.
Mỗi giai đoạn một việc nhỏ, một người phụ trách, một số theo dõi có mốc. Sau tuần thử thì họp nhìn lại.
Sáu chặng quay quanh một điểm. Chọn một chặng để đọc chi tiết.
Mỗi phần việc có màn hình làm việc, đầu vào và cách đo riêng.
Chạm vào một thẻ để đổi nội dung bên dưới.
Đang xemChia hành trình thành giai đoạnBa màn hình: năm giai đoạn nối nhau, bảng ranh giới và so sánh với cách chia theo kênh.
Biết tới, Cân nhắc, Mua, Nhận hàng, Quay lại, mỗi giai đoạn ghi một việc khách làm. Chỗ nào chưa có số đo thì ghi "chưa có".
Năm giai đoạn, mỗi giai đoạn một việc.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Mỗi giai đoạn bắt đầu bằng một việc khách làm.3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi giai đoạn có dòng "bắt đầu khi" và "kết thúc khi". Ranh giới là việc nhìn thấy được, không phải cảm giác.
Một dòng bắt đầu, một dòng kết thúc.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Ranh giới là việc nhìn thấy được · bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt · ví dụ giả định
| Giai đoạn | Bắt đầu khi | Kết thúc khi |
|---|---|---|
| Biết tới | Thấy shop lần đầu | Vào website hoặc nhắn Zalo |
| Cân nhắc | Vào website hoặc nhắn Zalo1 | Thêm vào giỏ hoặc chốt qua Zalo |
| Mua | Thêm vào giỏ | Đơn đặt xong2 |
| Nhận hàng | Đơn đặt xong | Khách nhận gói |
| Quay lại | Khách nhận gói3 | Mua lần hai |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Hai cột đặt cạnh nhau: shop chia theo kênh, khách đi theo việc. Cột thứ ba ghi chỗ lệch giữa hai cách nhìn.
Cột thứ ba ghi chỗ lệch.
TệpChỉnh sửaXemChèn
InstagramM
WebsiteL
Zalo OAH
Xem mùi
Hỏi ngày giao
Trả tiền
Chờ gói
Khách hỏi ngày giao ở Zalo, trang sản phẩm chưa ghiH
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗Nielsen Norman Group: lập bản đồ hành trình cơ bản ↗
Bắt đầu từ việc khách làm, không bắt đầu từ kênh của shop.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗Nielsen Norman Group: lập bản đồ hành trình cơ bản ↗
Cần danh sách việc khách làm và những số đo đã có.
Giai đoạn bắt đầu và kết thúc bằng việc nhìn thấy được. Số đo nào chưa có thì ghi "chưa có", không điền số ước.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Giai đoạn | Bắt đầu khi | Kết thúc khi | Số đo | Người giữ |
| 2 | Biết tới | Thấy shop lần đầu | Vào web hoặc Zalo | Chưa tách | bạn Mai |
| 3 | Cân nhắc | Vào web hoặc Zalo | Thêm vào giỏ | 3.5603 | anh Long |
| 4 | Mua | Thêm vào giỏ | Đơn đặt xong | 179 đơn | anh Long |
| 5 | Nhận hàng | Đơn đặt xong | Khách nhận gói | Chưa có1 | chưa chọn2 |
| 6 | Quay lại | Khách nhận gói | Mua lần hai | 1.440 | chị Hạnh |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗Nielsen Norman Group: lập bản đồ hành trình cơ bản ↗Think with Google: nghiên cứu và hiểu biết về hành vi người dùng ↗
Đếm giai đoạn có dấu hiệu bắt đầu rõ và có số đo; giai đoạn nào thiếu thì tô lại.
Giai đoạn chưa có số đo là chỗ shop chưa nhìn thấy.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Ba trên năm giai đoạn có số đo · ví dụ giả định
| Giai đoạn | Dấu hiệu bắt đầu | Có số đo | Đọc |
|---|---|---|---|
| Biết tới | Có | Chưa | Chưa tách1 |
| Cân nhắc | Có | Có | Có số3 |
| Mua | Có | Có | Có số |
| Nhận hàng | Có | Chưa | Chưa có số2 |
| Quay lại | Có | Có | Có số |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Bắt đầu | Việc nhìn thấy được | Ghi "khi khách quan tâm" |
| Kết thúc | Việc nhìn thấy được | Ghi "khi khách hài lòng" |
| Số đo | Có nguồn và ngày | Điền số ước |
| Giai đoạn trống | Ghi "chưa có" | Bỏ qua |
Ba trên năm giai đoạn có số đo: Cân nhắc, Mua và Quay lại.
Biết tới và Nhận hàng chưa có số, nên cần đếm trước khi sửa.
Số đo cho biết chỗ cần hỏi, chưa cho biết vì sao.
Ghép thêm lời khách trước khi kết luận.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ việc khách làm.
Bắt đầu từ ranh giới.
Bắt đầu từ số đã có.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Mỗi người nhìn một kênh |
| Nguyên nhân | Giai đoạn đặt tên theo kênh |
| Việc cần làm | Đặt tên theo việc khách làm |
Cả đội gọi các giai đoạn là Instagram, Website và Zalo, nên không ai thấy khách đi qua cả ba.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Hai số cho cùng một việc |
| Nguyên nhân | Ranh giới chưa viết ra |
| Việc cần làm | Viết dòng bắt đầu và kết thúc |
Bạn Mai tính Cân nhắc từ lúc xem trang, anh Long tính từ lúc nhắn Zalo, nên hai con số không khớp.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Ô số đo để trống |
| Nguyên nhân | Chưa có số đếm cho giai đoạn |
| Việc cần làm | Chọn một số để đếm trong tuần |
Chưa ai đếm tin khách hỏi gói đã đi chưa, nên cả giai đoạn không có số đo.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: lập bản đồ hành trình cơ bản ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: lập bản đồ hành trình cơ bản ↗
Ba màn hình: bản đồ năm giai đoạn, thẻ một giai đoạn và cách ghi nguồn từng ô.
Mỗi giai đoạn ghi việc khách làm, điều khách nghĩ và một mức cảm xúc. Ô khác màu là chỗ khách còn thắc mắc.
Làm, nghĩ, cảm xúc.
TệpChỉnh sửaXemChèn
LàmThấy bài đăng
NghĩMùi hợp phòng mình?
Cảm xúc
LàmXem trang, hỏi Zalo
NghĩGiao mấy ngày?2
Cảm xúc
LàmChọn, trả tiền
NghĩTrả tiền yên tâm?
Cảm xúc
LàmChờ gói, dùng thử
NghĩGói đã đi chưa?
Cảm xúc
LàmMua lần hai
NghĩCó mùi mới không?
Cảm xúc
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Một trang cho giai đoạn Cân nhắc: khách làm gì, nghĩ gì và điều đội chưa biết. Điều chưa biết ghi thành câu hỏi.
Một trang một giai đoạn.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản nháp · bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt · từ 6 cuộc phỏng vấn (mẫu)
Xem trang sản phẩm, rồi nhắn Zalo hỏi mùi hợp phòng và ngày giao.
Giao mấy ngày? Mùi này có đúng như trong ảnh không?
Khách rời trang vì chưa thấy thông tin giao hàng hay vì lý do khác? Cần hỏi thêm.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Ô từ số liệu, ô từ lời khách và ô giả định ghi riêng. Giả định là điều đội đoán, cần hỏi khách trước khi tin.
Ba loại nguồn.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Giả định ghi riêng, hỏi khách trước khi tin.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗Nielsen Norman Group: bản đồ đồng cảm (empathy map) ↗
Bắt đầu từ vài người đã mua, không bắt đầu từ cuộc họp trong nhóm.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗Nielsen Norman Group: lập bản đồ hành trình cơ bản ↗
Cần vài cuộc hỏi ngắn và số liệu đã có.
Mỗi ô ghi một nguồn. Lời khách ghi bằng ý đã tóm tắt, không ghi tên và không trích nguyên văn. Giả định ghi riêng.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Giai đoạn | Khách làm | Nguồn | Khách nghĩ | Nguồn |
| 2 | Biết tới | Thấy bài đăng | Lời khách | Mùi hợp phòng? | Lời khách |
| 3 | Cân nhắc | Xem trang, hỏi Zalo | Số liệu2 | Giao mấy ngày? | Lời khách |
| 4 | Mua | Chọn, trả tiền | Số liệu | Trả tiền yên tâm? | Giả định1 |
| 5 | Nhận hàng | Chờ gói, dùng thử | Lời khách | Gói đã đi chưa? | Lời khách3 |
| 6 | Quay lại | Mua lần hai | Số liệu | Có mùi mới không? | Giả định |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗Nielsen Norman Group: bản đồ đồng cảm (empathy map) ↗Nielsen Norman Group: lập bản đồ hành trình cơ bản ↗
Đếm số ô theo từng nguồn: số liệu, lời khách và giả định.
Nhiều giả định thì cần hỏi thêm khách.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản đồ có 15 ô, mỗi ô ghi một nguồn · ví dụ giả định
| Nguồn | Số ô | Trên tổng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Từ số liệu | 4 | 15 | Ít nhất1 |
| Từ lời khách | 8 | 15 | Nhiều nhất2 |
| Giả định | 3 | 15 | Cần hỏi thêm3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Số liệu | Ghi nguồn và ngày | Ghi "theo kinh nghiệm" |
| Lời khách | Tóm tắt, ẩn danh | Trích tên khách |
| Giả định | Ghi riêng, chờ hỏi | Trộn với lời khách |
| Ô thắc mắc | Thành câu hỏi | Bỏ qua |
Bản đồ có 15 ô: 4 từ số liệu, 8 từ lời khách, 3 giả định.
Sáu người được hỏi là ít, đọc như gợi ý để hỏi thêm.
Ô giả định chưa có khách xác nhận.
Đừng dùng chúng để quyết việc lớn trước khi hỏi thêm.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ lời khách.
Bắt đầu từ số liệu.
Bắt đầu từ chỗ thắc mắc.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Ô nào cũng nói điều đội muốn nghe |
| Nguyên nhân | Chưa hỏi người đã mua |
| Việc cần làm | Hỏi vài người, ghi nguồn từng ô |
Bạn Mai viết cả bản đồ sau một buổi họp, chưa hỏi khách nào, nên mọi ô đều là điều đội đoán.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Điều đội lo khác điều khách hỏi |
| Nguyên nhân | Ô đoán chưa được kiểm |
| Việc cần làm | Đổi ô thành lời khách, ghi nguồn |
Đội đoán khách ngại giá, nhưng bốn trên sáu người được hỏi lại hỏi về ngày giao.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Hai nguồn chỉ hai hướng |
| Nguyên nhân | Câu hỏi chưa chạm chỗ khách rời |
| Việc cần làm | Thêm câu hỏi về lúc rời trang |
Số liệu cho thấy 370 khách rời sau trang sản phẩm, nhưng phỏng vấn chưa hỏi vì sao khách rời.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: lập bản đồ hành trình cơ bản ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: lập bản đồ hành trình cơ bản ↗
Ba màn hình: bảng điểm chạm, ai chủ động ai giữ và bảng chọn điểm sửa trước.
Mỗi điểm chạm ghi giai đoạn, người phụ trách và đã có số hay chưa. Chỗ chưa có người phụ trách ghi "chưa có".
Một dòng một điểm chạm.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Sáu chỗ khách gặp shop · bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt · ví dụ giả định
| Giai đoạn | Điểm chạm | Người phụ trách | Có số |
|---|---|---|---|
| Biết tới | Bài đăng Instagram | bạn Mai | Chưa |
| Cân nhắc | Trang sản phẩm | anh Long | Có1 |
| Cân nhắc | Zalo OA hỏi mùi | chị Hạnh | Chưa3 |
| Mua | Trang thanh toán | anh Long | Có |
| Nhận hàng | Tin báo gói đã đi | Chưa có2 | Chưa |
| Quay lại | Tin Zalo hỏi thăm | chị Hạnh | Chưa |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Điểm chạm chia ba nhóm: shop chủ động, khách chủ động và không ai giữ. Nhóm cuối là chỗ khách dễ bị bỏ quên.
Ba nhóm điểm chạm.
TệpChỉnh sửaXemChèn
Bài đăng InstagramM
Tin Zalo hỏi thămH
Tìm trên GoogleM
Nhắn Zalo hỏi mùiH
Xem trang sản phẩmL
Tin báo gói đã đi
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Ba cột: giữ nguyên, sửa trước, làm sau. Chọn theo điều khách nhắc tới và việc đã có người phụ trách chưa.
Một điểm sửa trước.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Chọn theo điều khách nhắc, không theo số điểm chạm.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗
Bắt đầu từ lời khách, không bắt đầu từ danh sách kênh của shop.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗
Cần lời người đã mua và danh sách người trong shop.
Mỗi điểm chạm một người phụ trách. Chưa có người phụ trách thì ghi "chưa có" để người duyệt nhìn thấy, không điền tên cho đủ bảng.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Điểm chạm | Giai đoạn | Người giữ | Có số | Ghi chú |
| 2 | Bài đăng Instagram | Biết tới | bạn Mai | Chưa | Shop chủ động |
| 3 | Trang sản phẩm | Cân nhắc | anh Long | Có | Khách chủ động3 |
| 4 | Zalo OA hỏi mùi | Cân nhắc | chị Hạnh | Chưa2 | Khách chủ động |
| 5 | Trang thanh toán | Mua | anh Long | Có | Khách chủ động |
| 6 | Tin báo gói đã đi | Nhận hàng | chưa có1 | Chưa | Shop chủ động |
| 7 | Tin Zalo hỏi thăm | Quay lại | chị Hạnh | Chưa | Shop chủ động |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗GA4: tổng quan các báo cáo ↗
Đếm số khách nhắc tới mỗi điểm chạm và xem điểm đó đã có người phụ trách chưa.
Khách nhắc nhiều mà chưa có người phụ trách là chỗ hở.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Số khách nhắc tới trên 6 người được hỏi · ví dụ giả định
| Điểm chạm | Khách nhắc | Có người phụ trách | Đọc |
|---|---|---|---|
| Trang sản phẩm | 6 | Có | Giữ nguyên1 |
| Zalo OA hỏi mùi | 5 | Có | Thêm số đếm2 |
| Tin báo gói đã đi | 3 | Chưa | Cần người phụ trách3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Khách nhắc | Đếm số người | Ước chừng |
| Người phụ trách | Một tên | Ghi "cả đội" |
| Có số | Ghi nguồn | Điền số ước |
| Điểm trống | Ghi "chưa có" | Bỏ qua |
Trang sản phẩm: 6 trên 6 khách nhắc, đã có người phụ trách.
Tin báo gói đã đi: 3 trên 6 khách nhắc, chưa có người phụ trách.
Khách nhắc nhiều chưa chắc là chỗ tệ.
Đó chỉ là chỗ đáng xem trước, và cần hỏi thêm vì sao.
Tài liệu tham khảo:GA4: tổng quan các báo cáo ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ người phụ trách.
Bắt đầu từ số khách nhắc.
Bắt đầu từ người bắt đầu.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | 3 trên 6 khách hỏi gói đã đi chưa |
| Nguyên nhân | Điểm chạm chưa có người phụ trách |
| Việc cần làm | Chọn một người và một người thay |
Chị Hạnh nghĩ anh Long báo khách, anh Long nghĩ chị Hạnh báo, nên khách phải tự hỏi.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Làm nhiều mà khách vẫn hỏi |
| Nguyên nhân | Chọn theo độ dễ, không theo lời khách |
| Việc cần làm | Chọn điểm khách nhắc nhiều trước |
Shop sửa bài đăng Instagram trước vì dễ làm, dù ít khách nhắc tới bài đăng.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Ô "có số" để trống |
| Nguyên nhân | Chưa có cách đếm tin hỏi |
| Việc cần làm | Thêm một cột đếm mỗi tuần |
Chị Hạnh trả lời hỏi mùi mỗi ngày nhưng chưa ghi lại số tin, nên điểm chạm này chưa có số.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: sơ đồ dịch vụ (service blueprint) ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗
Ba màn hình: đường khách đi trong GA4, điểm nghẽn theo lời khách và thẻ một điểm nghẽn.
Báo cáo đường dẫn trong GA4 cho thấy khách đi tiếp tới đâu sau một trang. Số liệu chỉ nói họ đi đâu, chưa nói vì sao.
Số liệu cho biết đi đâu.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Lời khách chia ba cột: trước khi mua, sau khi mua và chưa rõ vì sao. Ghi số người nói, không ghi từng câu.
Ba cột.
TệpChỉnh sửaXemChèn
4 trên 6 hỏi ngày giaoH
5 trên 6 hỏi mùi qua ZaloH
3 trên 6 chưa biết gói đã đi chưa
370 khách rời sau trang sản phẩm
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Một trang cho một điểm nghẽn: lời khách nói, số liệu nói gì và một việc thử nhỏ. Hai nguồn cùng chỉ một chỗ thì đáng xem trước.
Một trang một điểm nghẽn.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản nháp · bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt · từ 6 cuộc phỏng vấn (mẫu)
4 trên 6 người hỏi ngày giao trước khi đặt hàng.
370 trên 960 khách rời sau trang sản phẩm Gỗ đàn hương. Chưa biết có liên quan hay không.
Anh Long thêm mục giao hàng vào một trang sản phẩm từ 19/10, rồi so số khách thêm vào giỏ.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:GA4: khám phá đường dẫn (path exploration) ↗Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗
Bắt đầu từ chỗ khách rời, rồi hỏi họ vì sao.
Tài liệu tham khảo:GA4: khám phá đường dẫn (path exploration) ↗GA4: khám phá phễu (funnel exploration) ↗
Cần số liệu đường đi và lời người đã mua.
Số liệu cho biết khách đi đâu, lời khách cho biết họ nghĩ gì. Điểm nghẽn chỉ đáng tin hơn khi có cả hai.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Điểm nghẽn | Lời khách | Số liệu | Việc thử | Người giữ |
| 2 | Hỏi ngày giao | 4/6 | Chưa | Mục giao hàng1 | anh Long |
| 3 | Thoát sau trang SP | 2/6 | 370/9602 | Chia theo thiết bị | bạn Mai |
| 4 | Chưa biết gói đã đi | 3/6 | Chưa | Tin báo gói đã đi | chưa chọn3 |
| 5 | Hỏi mùi qua Zalo | 5/6 | Chưa | Bài giải thích mùi | chị Hạnh |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:GA4: khám phá đường dẫn (path exploration) ↗GA4: khám phá phễu (funnel exploration) ↗Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗
Đếm số người nói về mỗi điểm nghẽn và xem điểm đó có số liệu đi kèm không.
Hai nguồn đáng tin hơn một nguồn.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Điểm nghẽn có hai nguồn đáng tin hơn một nguồn · ví dụ giả định
| Điểm nghẽn | Lời khách | Số liệu | Đọc |
|---|---|---|---|
| Hỏi ngày giao | 4/6 | Chưa | Một nguồn1 |
| Thoát sau trang sản phẩm | 2/6 | 370 | Hai nguồn2 |
| Chưa biết gói đã đi | 3/6 | Chưa | Một nguồn3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Lời khách | Số người nói | Ghi "nhiều người" |
| Số liệu | Có nguồn và ngày | Không ghi nguồn |
| Hai nguồn | Cùng chỉ một chỗ | Chỉ chọn nguồn hợp ý |
| Lý do | Ghi là điều chưa biết | Viết như đã biết |
Thoát sau trang sản phẩm có hai nguồn: 2 trên 6 người kể và 370 khách rời đi.
Hỏi ngày giao và gói đã đi mới có một nguồn.
Hai nguồn cùng chỉ một chỗ chưa nói chỗ đó là lỗi.
Thử một việc nhỏ rồi so, đừng sửa cả trang.
Tài liệu tham khảo:GA4: khám phá đường dẫn (path exploration) ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ lời khách.
Bắt đầu từ số liệu.
Bắt đầu từ hai nguồn.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Chưa biết điểm nghẽn lớn cỡ nào |
| Nguyên nhân | Điểm nghẽn mới có một nguồn |
| Việc cần làm | Tìm số liệu cùng bước đó |
Bốn trên sáu người hỏi ngày giao, nhưng chưa ai xem số khách rời ở trang sản phẩm.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Đoán lý do khi sửa trang |
| Nguyên nhân | Chưa có lời khách đi kèm |
| Việc cần làm | Hỏi vài người đã mua |
370 khách rời sau trang Gỗ đàn hương, nhưng đội chưa hỏi khách nào vì sao họ rời.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Số đổi mà không rõ vì sao |
| Nguyên nhân | Thử quá nhiều thứ cùng lúc |
| Việc cần làm | Thử một mục nhỏ, so với trang khác |
Anh Long viết lại cả trang sản phẩm một lần, nên không biết thay đổi nào có tác dụng.
Tài liệu tham khảo:GA4: khám phá phễu (funnel exploration) ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ hành trình khách hàng ↗
Ba màn hình: ba nhóm khách, bảng hay hỏi và hay vướng, và ghi chú từng nhóm.
Mua cho mình, mua làm quà, mua cho quán. Mỗi nhóm một câu về việc họ làm, không ghi tuổi, nghề hay tên.
Ba nhóm, ba câu.
TệpChỉnh sửaXemChènTrang chiếuSắp xếp
Gọi nhóm bằng việc họ làm, không bằng tuổi hay nghề.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi nhóm ghi điều hay hỏi và điều làm họ dừng. Nhóm chưa đủ người nói thì ghi "chỉ là giả định".
Hai cột ngắn.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Từ 6 cuộc phỏng vấn ngắn (mẫu) · ví dụ giả định
| Nhóm | Hay hỏi | Hay vướng |
|---|---|---|
| Mua cho mình | Mùi hợp phòng1 | Chọn mùi |
| Mua làm quà | Hộp quà, ngày nhận | Ngày giao2 |
| Mua cho quán | Số lượng mỗi lần | Chỉ là giả định3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi nhóm một khung, ghi số người đã nói. Nhóm một người ghi rõ là giả định, chưa coi là một nhóm.
Số người ghi trên khung.
TệpChỉnh sửaXemChèn
Hỏi mùi hợp phòngH
Hay dừng ở cân nhắc
Hỏi hộp quà, ngày nhậnH
Hay dừng ở nhận hàng
Hỏi số lượng mỗi lần
Mới là giả định, chưa đủ người
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: persona (chân dung người dùng) ↗Nielsen Norman Group: bản đồ đồng cảm (empathy map) ↗
Bắt đầu từ việc khách làm, không bắt đầu từ tuổi hay nghề.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: persona (chân dung người dùng) ↗Nielsen Norman Group: bản đồ đồng cảm (empathy map) ↗
Cần ghi chú phỏng vấn đã tóm tắt, không có tên.
Nhóm đặt tên bằng việc khách làm. Mỗi nhóm ghi số người nói, và nhóm ít người nói thì ghi rõ là giả định.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nhóm | Số người nói | Hay hỏi | Hay vướng | Nguồn |
| 2 | Mua cho mình | 31 | Mùi hợp phòng | Chọn mùi | Lời khách |
| 3 | Mua làm quà | 2 | Hộp quà, ngày nhận | Ngày giao2 | Lời khách |
| 4 | Mua cho quán | 1 | Số lượng mỗi lần | Chưa biết | Giả định3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: persona (chân dung người dùng) ↗Nielsen Norman Group: bản đồ đồng cảm (empathy map) ↗Think with Google: nghiên cứu và hiểu biết về hành vi người dùng ↗
Đếm số người nói ở mỗi nhóm trên tổng số người được hỏi.
Nhóm ít người nói chỉ là gợi ý.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Số người ở mỗi nhóm trên 6 người được hỏi · ví dụ giả định
| Nhóm | Người nói | Trên tổng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Mua cho mình | 3 | 6 | Nhiều nhất1 |
| Mua làm quà | 2 | 6 | Hỏi thêm2 |
| Mua cho quán | 1 | 6 | Giả định3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Số người nói | Đếm trên tổng | Ghi "nhiều khách" |
| Tên nhóm | Việc họ làm | Tuổi hoặc nghề |
| Nhóm một người | Ghi giả định | Lập kế hoạch riêng |
| Nguồn | Lời khách hoặc số liệu | Không ghi |
Mua cho mình 3 trên 6 người, mua làm quà 2, mua cho quán 1.
Sáu người là ít, nên đọc như gợi ý để hỏi thêm.
Ghi chú phỏng vấn có thể có dữ liệu cá nhân.
Không phải tư vấn pháp lý; nên hỏi người có chuyên môn.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: persona (chân dung người dùng) ↗Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ việc họ làm.
Bắt đầu từ lời khách.
Bắt đầu từ việc hỏi thêm.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Nhóm quà không thấy câu trả lời |
| Nguyên nhân | Chưa chia khách theo việc họ làm |
| Việc cần làm | Viết thử một bài cho nhóm quà |
Mọi bài đăng đều nói về mùi hương, trong khi nhóm mua làm quà hỏi hộp quà và ngày nhận.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Hai nhóm hỏi giống nhau |
| Nguyên nhân | Tên nhóm không nói việc khách làm |
| Việc cần làm | Đặt lại tên theo việc |
Bạn Mai chia khách thành trẻ và lớn tuổi, nhưng hai nhóm đều hỏi mùi hợp phòng.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Kế hoạch dựa vào một người |
| Nguyên nhân | Giả định bị coi như một nhóm |
| Việc cần làm | Hỏi thêm vài người trước |
Cả kế hoạch nhắm vào khách mua cho quán, dù mới một người trong sáu nói về việc này.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: persona (chân dung người dùng) ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: bản đồ đồng cảm (empathy map) ↗
Ba màn hình: bảng việc theo giai đoạn, bảng việc kèm người phụ trách và thẻ một hành động.
Việc chia ba cột: chờ làm, đang làm, xong. Việc chưa có người phụ trách thì nằm ở chờ làm cho tới khi có tên.
Ba cột.
BảngLọcTự động hóa
Cân nhắc: mục giao hànganh Long · 19/10
Nhận hàng: tin báo gói đã đichờ chị Hạnh chọn người1
Biết tới: bài giải thích mùibạn Mai · 12/10 – 18/102
Phỏng vấn 6 khách đã muabạn Mai
Vẽ bản đồ năm giai đoạnbạn Mai3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi giai đoạn một dòng: việc, người phụ trách và số theo dõi. Chỗ chưa chọn người ghi "chưa chọn".
Một dòng một giai đoạn.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Mỗi việc một người phụ trách và một số theo dõi · ví dụ giả định
| Giai đoạn | Việc | Người phụ trách | Số theo dõi |
|---|---|---|---|
| Biết tới | Bài giải thích mùi | bạn Mai | Lượt nhắn Zalo3 |
| Cân nhắc | Mục giao hàng | anh Long | Thêm vào giỏ2 |
| Mua | Rà trang thanh toán | anh Long | Bắt đầu trả tiền |
| Nhận hàng | Tin báo gói đã đi | Chưa chọn1 | Tin "hàng đâu" |
| Quay lại | Tin hỏi thăm | chị Hạnh | Mua lần hai |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Một trang cho một việc: việc là gì, ai giữ và số theo dõi. Người duyệt khác người viết rồi mới giao việc.
Một trang một việc.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản nháp · bạn Mai viết · chị Hạnh duyệt · thử một tuần từ 26/10
Nhắn khách trên Zalo khi gói đã đưa cho đơn vị vận chuyển.
Chưa chọn. Chị Hạnh sẽ chọn một người và một người thay.
Số tin khách hỏi "hàng đâu" mỗi tuần. Ghi mốc trước tuần thử để so.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗Atlassian: câu chuyện người dùng (user story) ↗
Bắt đầu từ điểm nghẽn đã có hai nguồn.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: câu chuyện người dùng (user story) ↗Atlassian: bảng Kanban ↗
Cần điểm nghẽn, điểm chạm đã chọn và tên người phụ trách.
Việc nhỏ, bắt đầu bằng động từ, có một người phụ trách và một số theo dõi. Chưa có mốc thì ghi mốc trước khi làm.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Giai đoạn | Việc | Người giữ | Số theo dõi | Đã đếm |
| 2 | Biết tới | Bài giải thích mùi | bạn Mai | Lượt nhắn Zalo | Chưa2 |
| 3 | Cân nhắc | Mục giao hàng | anh Long | Thêm vào giỏ | Có3 |
| 4 | Mua | Rà trang thanh toán | anh Long | Bắt đầu trả tiền | Có |
| 5 | Nhận hàng | Tin báo gói đã đi | chưa chọn1 | Tin "hàng đâu" | Chưa |
| 6 | Quay lại | Tin hỏi thăm | chị Hạnh | Mua lần hai | Có |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: câu chuyện người dùng (user story) ↗Atlassian: bảng Kanban ↗Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Đếm giai đoạn có việc cụ thể, có người phụ trách và có số đã đếm.
Việc không có người phụ trách thì dễ nằm im.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Số giai đoạn đã đủ điều kiện · ví dụ giả định
| Điều kiện | Số giai đoạn | Trên tổng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Có việc cụ thể | 5 | 5 | Đủ1 |
| Có người phụ trách | 4 | 5 | Thiếu Nhận hàng2 |
| Có số đã đếm | 3 | 5 | Thiếu hai3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Việc cụ thể | Có động từ | Ghi "cải thiện" |
| Người phụ trách | Một tên | Ghi "cả đội" |
| Số đã đếm | Có mốc hiện tại | Chưa có mốc |
| Cách quay lại | Ghi trước khi thử | Bỏ qua |
Năm giai đoạn đều có việc, 4 trên 5 có người phụ trách, 3 trên 5 có số đã đếm.
Nhận hàng còn thiếu cả người phụ trách và số.
Có số theo dõi chưa nghĩa là việc có tác dụng.
Chỉ sau tuần thử và so với mốc mới biết.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ việc nhỏ nhất.
Bắt đầu từ số theo dõi.
Bắt đầu từ người phụ trách.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Việc nằm ở cột chờ làm |
| Nguyên nhân | Chưa chọn người phụ trách |
| Việc cần làm | Chọn một người và một người thay |
Cả bảng đã có tên, riêng tin báo gói đã đi vẫn chờ chị Hạnh chọn người nên việc chưa bắt đầu.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Không so được trước và sau |
| Nguyên nhân | Chưa ghi mốc trước khi làm |
| Việc cần làm | Đếm một tuần lượt nhắn trước |
Bài giải thích mùi sắp đăng nhưng chưa ai đếm số lượt nhắn Zalo hiện tại, nên sau này không có gì để so.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Việc nằm im nhiều tuần |
| Nguyên nhân | Việc chưa chia nhỏ |
| Việc cần làm | Chia thành một mục thử trước |
Việc "làm lại cả trang sản phẩm" cần cả tháng, nên không ai bắt đầu được.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: bảng Kanban ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Atlassian: họp nhìn lại (retrospective) ↗
Chọn một ô để quay lại đúng phần nội dung ở trên.
Mỗi bước kết thúc bằng một thứ xem được. Bấm một bước để xem việc làm và thứ được bàn giao.
Phỏng vấn, xem số liệu và tài liệu đang có, tìm điểm nghẽn.
Bàn giaoBản chẩn đoánThị trường, khách hàng, mục tiêu kinh doanh, điều chưa làm.
Bàn giaoPhạm vi và mục tiêuSo sánh vài hướng đi, nêu giả định và rủi ro của từng hướng.
Bàn giaoPhương án và khuyến nghịViệc nào trước, ai làm, cần nguồn lực gì, khi nào rà soát.
Bàn giaoLộ trình hành độngTrình bày, giao việc, hẹn rà soát lại giả định.
Bàn giaoTài liệu bàn giaoTài liệu tham khảo:GA4: khám phá đường dẫn (path exploration) ↗GA4: khám phá phễu (funnel exploration) ↗
Chọn một chủ đề. Câu trả lời nói rõ cả điều làm được lẫn điều không ai bảo đảm được.
Không có con số cố định. Vài cuộc phỏng vấn ngắn kết hợp ý kiến đội bán hàng đã giúp thấy nhiều điều; ONMATE ghi rõ phần nào dựa trên số liệu, phần nào là giả định cần kiểm tra thêm.
Phễu đếm số khách qua từng bước. Hành trình mô tả thêm khách nghĩ gì, cần gì và gặp bạn ở đâu. Hai cách bổ sung cho nhau; xem thêm trang Marketing Funnel.
Không. Phần này dừng ở bản đồ và bảng hành động; việc dựng trang, nội dung hay chạy chiến dịch là dịch vụ riêng hoặc do đội của bạn làm.
Cần cập nhật khi khách, kênh hoặc sản phẩm đổi và xem lại số liệu sau mỗi chiến dịch. ONMATE có thể đồng hành theo nhịp quý; thời gian tùy phạm vi.
Tham khảo: chẩn đoán nhanh một chủ đề khoảng 1–2 tuần; chiến lược cho một mảng (marketing, thương hiệu, phễu) khoảng 3–6 tuần; chương trình nhiều phòng ban hoặc chuyển đổi số khoảng 2–3 tháng trở lên. Con số chốt sau buổi khảo sát đầu tiên, theo số người cần phỏng vấn và dữ liệu đang có.
Theo phạm vi: số chủ đề, số buổi làm việc với đội ngũ, mức cần phân tích số liệu và mức hỗ trợ sau bàn giao. ONMATE đề xuất sau khi nghe bối cảnh; trang này không nêu giá. Chi phí triển khai (quảng cáo, công cụ, nhân sự) nằm ngoài phạm vi tư vấn và trả riêng.
Tài liệu tham khảo:GA4: khám phá đường dẫn (path exploration) ↗GA4: khám phá phễu (funnel exploration) ↗
Chỉ cần họ tên và số điện thoại. Các mục còn lại bỏ trống cũng được.
Yêu cầu chưa được gửi. Bạn có thể sao chép nội dung và gửi qua Messenger hoặc kênh liên hệ bên dưới để bắt đầu trao đổi.