Ghép trường hai bên
Mỗi trường của website có một trường đích trong CRM, kèm quy tắc đổi. Bảng ánh xạ được thử bằng khách mẫu.
Kết nối các hệ thống để dữ liệu phục vụ công việc liền mạch hơn.
ONMATE khảo sát API, thống nhất dữ liệu cần trao đổi và triển khai kết nối giữa các phần mềm. Giải pháp có kiểm soát truy cập, xử lý lỗi và nhật ký để đội ngũ theo dõi từng lần đồng bộ.
Sáu chặng từ ghép trường đến nhật ký từng lần gọi. Chọn một chặng để xem việc ở đó.
Mỗi trường của website có một trường đích trong CRM, kèm quy tắc đổi. Bảng ánh xạ được thử bằng khách mẫu.
Mỗi bản ghi gửi đi theo đúng đặc tả, kèm một mã lần gửi riêng. Có bản mẫu đúng và bản mẫu lỗi.
Khóa của website chỉ được tạo lead, cất trong kho khóa và có người phụ trách. Mỗi lần đổi khóa đều ghi ngày.
Mã lỗi chia ba loại: dữ liệu, quyền và tạm thời. Mỗi loại có một việc làm riêng.
Lỗi tạm thời được thử lại tối đa hai lần (lựa chọn của shop). Hết lần thì dừng và báo CSKH A (mẫu).
Mỗi lần gọi một dòng, kèm mã lần gửi và mã trạng thái. Số điện thoại được che, khóa không bao giờ được ghi.
Sáu chặng quay quanh một điểm. Chọn một chặng để đọc chi tiết.
Mỗi phần việc có màn hình làm việc, đầu vào và cách đo riêng.
Chạm vào một thẻ để đổi nội dung bên dưới.
Đang xemÁnh xạ trường dữ liệuBa màn hình: bảng ánh xạ, bản thử một khách mẫu và phiếu ánh xạ.
Mỗi dòng là một trường của website và trường tương ứng trong CRM. Cột cuối nói giá trị được giữ nguyên hay đổi.
Một dòng, một trường đích.
| Trường website | Trường CRM | Quy tắc đổi |
|---|---|---|
| Họ tên | Tên khách1 | Giữ nguyên |
| Điện thoại | Số điện thoại | Bỏ dấu cách2 |
| Nguồn | Nguồn lead | Gán Form website3 |
| Lời nhắn | Ghi chú | Giữ nguyên |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Bên trái là dữ liệu như website gửi, bên phải là dữ liệu sau khi đổi. Thử bằng Khách A (mẫu) để thấy lỗi trước khi nối thật.
Thấy lỗi trước khi nối thật.
Họ tênKhách A (mẫu)
Điện thoại09•• ••• 2141
Nguồnform-tu-van
Tên kháchKhách A (mẫu)
Số điện thoại09•••••2142
Nguồn leadForm website3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Phiếu ghi trường nào bắt buộc, trường nào được đổi và trường nào được để trống. Chủ shop (mẫu) viết, CSKH A (mẫu) đọc lại.
Ba mục, hai người đọc.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Website sang CRM · Chủ shop (mẫu) viết · ví dụ giả định
Họ tên, Điện thoại và Nguồn phải có đích trong CRM. Thiếu một trường thì không gửi.
Điện thoại bỏ dấu cách. Nguồn luôn gán Form website, không lấy từ khách nhập.
Lời nhắn có thể trống. Ô trống ghi là trống, không điền số 0.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:OpenAPI: đặc tả mô tả API ↗
Bắt đầu từ danh sách trường của hai bên.
Tài liệu tham khảo:OpenAPI: đặc tả mô tả API ↗
Cần danh sách trường hai bên, tài liệu của CRM và vài bản mẫu giả.
Trường bắt buộc phải có đích. Quy tắc đổi phải có ví dụ trước và sau, và dữ liệu thử luôn là dữ liệu giả.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Nhóm trường | Số trường | Có quy tắc đổi | Chưa có đích |
| 2 | Bắt buộc | 31 | 22 | 0 |
| 3 | Không bắt buộc | 1 | 0 | 0 |
| 4 | Mã chống trùng | 1 | 0 | 0 |
| 5 | Cộng | 5 | 2 | 03 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:OpenAPI: đặc tả mô tả API ↗JSON ↗Bitrix24: tài liệu REST API ↗
Đếm trường bắt buộc có đích, trường có quy tắc đổi và quy tắc đổi có ví dụ trước và sau.
Đủ điều kiện chỉ nói bảng ánh xạ đầy đủ, không nói dữ liệu đúng.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Website sang CRM · số trường đủ điều kiện · ví dụ giả định
| Điều kiện | Số trường | Trên tổng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Trường bắt buộc có đích | 3 | 3 | Đủ1 |
| Trường có quy tắc đổi | 2 | 5 | Đủ2 |
| Quy tắc đổi có ví dụ trước và sau | 1 | 2 | Còn một3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Trường bắt buộc có đích | Mọi trường bắt buộc có đích | Trường bắt buộc bị bỏ sót |
| Trường có quy tắc đổi | Trường khác dạng có quy tắc | Gửi nguyên giá trị khác dạng |
| Quy tắc đổi có ví dụ | Mỗi quy tắc có trước và sau | Quy tắc không có ví dụ |
| Trường để trống | Ghi là trống | Điền số không thay thế |
Ba trên ba trường bắt buộc có đích, hai trên năm trường có quy tắc đổi.
Một trong hai quy tắc đổi còn thiếu ví dụ trước và sau.
Bảng chỉ đếm việc ghép trường, không đo dữ liệu thật có đúng, đủ hay mới.
Tài liệu tham khảo:OpenAPI: đặc tả mô tả API ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ danh sách trường của hai bên.
Bắt đầu từ quy tắc đổi định dạng.
Bắt đầu từ việc hỏi người phụ trách CRM.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Số điện thoại vào CRM còn dấu cách |
| Nguyên nhân | Quy tắc bỏ dấu cách chưa được bật |
| Việc cần làm | Bật quy tắc rồi thử lại bằng bản mẫu |
Số hiện với dấu cách hoặc dấu chấm.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Nguồn hiện Form, form và Website lẫn nhau |
| Nguyên nhân | Nguồn lấy từ ô khách nhập, không gán cố định |
| Việc cần làm | Gán cố định Form website rồi thử lại |
Cùng một nguồn mà có nhiều cách viết.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Vài lead không có số điện thoại |
| Nguyên nhân | Trường đích chưa được ghép trong bảng |
| Việc cần làm | Ghép trường, đối chiếu bảng rồi gửi lại bản mẫu |
Có bản ghi được tạo mà trống một cột.
Tài liệu tham khảo:JSON ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:OpenAPI: đặc tả mô tả API ↗
Ba màn hình: bản ghi gửi đi, phản hồi của CRM và phiếu bản mẫu.
Mỗi lead là một bản ghi có tên trường và giá trị. Mã lần gửi đi kèm để CRM nhận ra lần gửi trùng.
Một lead, một mã lần gửi.
POST crm.nhathom.example/api/lead{ "external_id": "form-0431",1 "name": "Khách A (mẫu)", "phone": "09•••••214", "source": "Form website",2 "note": "Hỏi số lượng"3}
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
CRM trả về mã trạng thái và nội dung. Mã 201 nghĩa là đã tạo, kèm mã bản ghi để kết nối lưu lại.
Mã 201, kèm mã bản ghi.
Kết quả201 · Đã tạo1
Mã bản ghiL-01882
{ "id": "L-0188",3 "status": "created"}
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Phiếu liệt kê một bản mẫu đúng và các bản mẫu lỗi, mỗi bản có kết quả mong đợi. CSKH A (mẫu) viết.
Một bản đúng, ba bản lỗi.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Website sang CRM · CSKH A (mẫu) viết · ví dụ giả định
Có đủ năm trường, tên giả, số điện thoại giả. Dùng để thử trước khi nối thật.
Thiếu số điện thoại, nguồn để trống, mã lần gửi đã dùng. Mỗi bản có kết quả mong đợi.
Đối chiếu bản mẫu với đặc tả của CRM. Bản nào bị từ chối thì sửa trước khi bật.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:JSON ↗
Bắt đầu từ bản ghi mà hệ thống đích nhận.
Tài liệu tham khảo:OpenAPI: đặc tả mô tả API ↗
Cần đặc tả của CRM, bản mẫu đúng, bản mẫu lỗi và mã lần gửi.
Mỗi bản ghi một mã lần gửi duy nhất. Bản mẫu lỗi cũng có kết quả mong đợi, và dữ liệu thử luôn là dữ liệu giả.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Loại bản mẫu | Số bản | Được nhận | Không nhận |
| 2 | Bản đúng | 1 | 11 | 0 |
| 3 | Bản thiếu trường | 2 | 0 | 22 |
| 4 | Bản trùng mã | 1 | 0 | 1 |
| 5 | Cộng | 4 | 1 | 33 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:JSON ↗OpenAPI: đặc tả mô tả API ↗Postman: bắt đầu ↗
Đếm bản mẫu đúng đã thử, bản mẫu lỗi có kết quả mong đợi và bản mẫu đã đối chiếu đặc tả.
Đủ điều kiện chỉ nói bản mẫu đủ, không nói dữ liệu thật luôn được nhận.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Website sang CRM · số bản mẫu đủ điều kiện · ví dụ giả định
| Điều kiện | Số bản | Trên tổng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Bản mẫu đúng đã thử xong | 1 | 1 | Đủ1 |
| Bản mẫu lỗi có kết quả mong đợi | 3 | 3 | Đủ2 |
| Bản mẫu đã đối chiếu đặc tả | 3 | 4 | Còn một3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Bản mẫu đúng đã thử | Bản đúng được CRM nhận | Chưa thử bản nào |
| Bản mẫu lỗi có kết quả | Bản lỗi có kết quả mong đợi | Bản lỗi không ghi kết quả |
| Bản mẫu đã đối chiếu | Mọi bản đã đối chiếu đặc tả | Bản chưa đối chiếu |
| Mã lần gửi | Mỗi bản ghi một mã | Hai bản ghi cùng mã |
Bản đúng đã thử xong, ba bản lỗi đều có kết quả mong đợi.
Ba trên bốn bản mẫu đã đối chiếu đặc tả, còn một bản cần đối chiếu.
Bảng chỉ đếm bản mẫu, không đo dữ liệu thật của khách có đủ và đúng hay không.
Tài liệu tham khảo:OpenAPI: đặc tả mô tả API ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ so bản ghi với đặc tả.
Bắt đầu từ mã lần gửi.
Bắt đầu từ một bản mẫu đúng.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Bản ghi của Khách B (mẫu) bị từ chối |
| Nguyên nhân | Thiếu trường số điện thoại bắt buộc |
| Việc cần làm | Bổ sung trường rồi gửi lại bản mẫu |
CRM trả mã 400 cho một bản ghi.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Hai lead cùng một mã form |
| Nguyên nhân | Bản ghi chưa có mã lần gửi |
| Việc cần làm | Thêm mã lần gửi rồi thử gửi lại |
Cùng một form mà thành hai bản ghi.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Số điện thoại hiện vào cột tên |
| Nguyên nhân | Tên trường gửi đi không khớp đặc tả |
| Việc cần làm | Đối chiếu tên trường rồi thử lại |
Số điện thoại nằm ở cột tên.
Tài liệu tham khảo:OpenAPI: đặc tả mô tả API ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Postman: bắt đầu ↗
Ba màn hình: khóa và quyền, tiêu đề của yêu cầu và phiếu khóa truy cập.
Khóa hiện ở dạng che, kèm ngày đổi gần nhất. Bên dưới là các quyền: khóa của website chỉ được tạo lead.
Quyền đọc và xóa đang tắt.
Tên khóawebsite-gui-lead
Giá trịnh•••••••k31
Đổi lần gần nhất01/102
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi yêu cầu mang khóa trong tiêu đề Authorization. Khóa lấy từ kho khóa của công cụ, không nằm trong luồng hay bảng tính.
Khóa không nằm trong mã.
Authorization: Bearer nh•••••••k31Content-Type: application/json
Khóa nằm ởKho khóa của công cụ2
Không nằm ởMã nguồn, bảng tính, nhật ký3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Phiếu ghi ai giữ khóa, khóa được làm gì và khi nào đổi. Chủ shop (mẫu) giữ phiếu và ghi ngày mỗi lần đổi.
Ba mục, một người phụ trách.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Website sang CRM · Chủ shop (mẫu) giữ · ví dụ giả định
Chủ shop (mẫu) giữ. Người khác cần dùng thì xin, không chép khóa ra nơi khác.
Khóa này chỉ được tạo lead. Không đọc, không sửa, không xóa.
Đổi theo lịch của shop và đổi ngay khi nghi lộ khóa. Ghi ngày đổi vào phiếu.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:MDN: header Authorization ↗
Bắt đầu từ việc kết nối cần làm gì, và chỉ vậy thôi.
Tài liệu tham khảo:OAuth 2.0 ↗
Cần việc của kết nối, tài liệu xác thực của CRM và người phụ trách khóa.
Quyền tối thiểu cho đúng việc. Khóa cất ngoài mã nguồn, có người phụ trách và có ngày đổi, không chép sang bảng tính.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Loại khóa | Số khóa | Có người giữ | Có ngày đổi |
| 2 | Chỉ tạo lead | 11 | 1 | 1 |
| 3 | Chỉ đọc lead | 1 | 1 | 0 |
| 4 | Toàn quyền | 02 | 0 | 0 |
| 5 | Cộng | 2 | 2 | 13 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:OAuth 2.0 ↗MDN: header Authorization ↗Bitrix24: tài liệu REST API ↗
Đếm khóa có người phụ trách, khóa chỉ có quyền cần dùng và khóa có ghi ngày đổi gần nhất.
Đủ điều kiện chỉ nói khóa được quản lý đủ bước, không nói là an toàn.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Website sang CRM · số khóa đủ điều kiện · ví dụ giả định
| Điều kiện | Số khóa | Trên tổng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Khóa có người phụ trách | 2 | 2 | Đủ1 |
| Khóa chỉ có quyền cần dùng | 2 | 2 | Đủ2 |
| Khóa có ghi ngày đổi gần nhất | 1 | 2 | Còn một3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Khóa có người phụ trách | Mỗi khóa có một người | Khóa không ai nhận |
| Khóa chỉ có quyền cần dùng | Quyền khớp với việc | Khóa quyền rộng |
| Khóa có ngày đổi gần nhất | Mọi khóa ghi ngày đổi | Khóa không ghi ngày |
| Khóa nằm ngoài mã nguồn | Mọi khóa trong kho khóa | Khóa trong tệp hay bảng |
Cả hai khóa đều có người phụ trách và chỉ có quyền cần dùng.
Mới một trên hai khóa có ghi ngày đổi gần nhất, khóa còn lại cần bổ sung.
Bảng chỉ đếm việc quản lý khóa, không kiểm tra khóa có bị lộ hay chưa.
Tài liệu tham khảo:OAuth 2.0 ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ việc chuyển khóa vào kho khóa.
Bắt đầu từ danh sách việc của kết nối.
Bắt đầu từ phiếu khóa truy cập.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Mọi lần gọi trả mã 401 |
| Nguyên nhân | Khóa đã đổi mà luồng còn dùng khóa cũ |
| Việc cần làm | Cập nhật khóa trong kho khóa, rồi gọi thử |
CRM trả mã 401 hoặc 403.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Khóa của website xóa được lead |
| Nguyên nhân | Khóa được cấp toàn quyền cho tiện |
| Việc cần làm | Cấp lại khóa quyền tối thiểu, bỏ khóa cũ |
Khóa gửi lead lại đọc và xóa được.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Một khóa không có ngày đổi gần nhất |
| Nguyên nhân | Lần đổi trước chưa ghi vào phiếu |
| Việc cần làm | Đổi khóa, ghi ngày vào phiếu |
Phiếu không có ngày đổi.
Tài liệu tham khảo:MDN: header Authorization ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:OAuth 2.0 ↗
Ba màn hình: bảng mã, luồng xử lý lỗi và phiếu bảng mã lỗi.
Mỗi dòng là một mã CRM trả về, nghĩa của mã và việc nên làm. Ba mã lỗi đi ba hướng khác nhau.
Một mã, một việc làm.
| Mã | Nghĩa | Việc làm |
|---|---|---|
| 201 | Đã tạo | Ghi xong |
| 400 | Dữ liệu sai | Dừng, báo người1 |
| 409 | Đã có bản ghi | Bỏ qua, ghi nhật ký2 |
| 503 | Tạm bận | Thử lại3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Lỗi tạm thời đi nhánh thử lại có giới hạn. Lỗi khác đi nhánh dừng và báo người, kèm mã và lý do.
Hai nhánh, một câu hỏi.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Phiếu chia lỗi làm ba loại: dữ liệu, quyền và tạm thời. CSKH A (mẫu) viết, Chủ shop (mẫu) đọc lại.
Ba loại lỗi.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Website sang CRM · CSKH A (mẫu) viết · ví dụ giả định
Mã 400: thiếu hoặc sai trường. Không thử lại. Sửa dữ liệu, rồi gửi lại.
Mã 401 hoặc 403: khóa sai hoặc thiếu quyền. Dừng và báo Chủ shop (mẫu).
Mã 503 hoặc hết thời gian chờ: thử lại có giới hạn, rồi ghi kết quả.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:MDN: HTTP ↗
Bắt đầu từ các mã mà CRM thật sự trả về.
Tài liệu tham khảo:RFC 9110: ngữ nghĩa HTTP ↗
Cần danh sách mã CRM trả về, ba loại lỗi và việc làm cho từng loại.
Mỗi lần lỗi thuộc đúng một loại. Chỉ lỗi tạm thời được thử lại, lỗi dữ liệu và lỗi quyền thì dừng và báo người.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kết quả | Số lần gọi | Thử lại | Báo người |
| 2 | Đã tạo (201) | 36 | 0 | 0 |
| 3 | Lỗi tạm thời | 21 | 22 | 0 |
| 4 | Gửi trùng (409) | 1 | 0 | 0 |
| 5 | Cộng | 393 | 2 | 0 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:MDN: HTTP ↗RFC 9110: ngữ nghĩa HTTP ↗n8n: xử lý lỗi ↗
Đếm lần lỗi đã xếp loại, lỗi tạm thời đã thử lại và lần lỗi có ghi mã và lý do.
Đủ điều kiện chỉ nói lỗi được xử lý đủ bước, không nói hết lỗi.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Tuần 29/09 – 05/10 · số lần lỗi đủ điều kiện · ví dụ giả định
| Điều kiện | Số lần | Trên tổng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Lần lỗi đã xếp vào một loại | 2 | 2 | Đủ1 |
| Lần lỗi tạm thời đã thử lại | 2 | 2 | Đủ2 |
| Lần lỗi ghi mã và lý do | 1 | 2 | Còn một3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Lần lỗi đã xếp loại | Mỗi lần lỗi thuộc một loại | Lần lỗi chưa xếp loại |
| Lỗi tạm thời đã thử lại | Thử lại trong giới hạn | Thử lại không giới hạn |
| Lần lỗi ghi mã và lý do | Có cả mã và lý do | Chỉ ghi là lỗi |
| Lỗi dữ liệu không thử lại | Dừng và báo người | Cứ gửi lại như cũ |
Cả hai lần lỗi đã xếp loại và đã thử lại.
Mới một trên hai lần lỗi có ghi mã và lý do, lần còn lại cần bổ sung.
Bảng chỉ đếm việc xử lý, không nói CRM có còn trả lỗi trong tương lai hay không.
Tài liệu tham khảo:MDN: HTTP ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ bảng mã trạng thái.
Bắt đầu từ việc tách lỗi tạm thời.
Bắt đầu từ người nhận báo lỗi.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Một bản ghi lỗi 400 lặp lại nhiều lần |
| Nguyên nhân | Lỗi dữ liệu bị xếp nhầm vào thử lại |
| Việc cần làm | Chuyển sang dừng và báo người, sửa dữ liệu |
Lỗi dữ liệu vẫn được gửi lại.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Tin báo không có mã lỗi |
| Nguyên nhân | Luồng chưa gắn mã và lý do vào tin |
| Việc cần làm | Thêm mã và lý do, rồi thử bằng lỗi giả |
Tin báo chỉ ghi là có lỗi.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Một mã lạ xuất hiện trong nhật ký |
| Nguyên nhân | Bảng mã lỗi chưa có dòng cho mã này |
| Việc cần làm | Tra tài liệu, thêm dòng và ghi ngày |
CRM trả một mã chưa từng gặp.
Tài liệu tham khảo:n8n: xử lý lỗi ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:RFC 9110: ngữ nghĩa HTTP ↗
Ba màn hình: cài đặt, một lần gửi có thử lại và một lần gửi trùng.
Hai lựa chọn của shop: thử lại tối đa hai lần, chờ ngắn rồi chờ lâu hơn. Hết lần thì dừng và báo CSKH A (mẫu).
Đây là lựa chọn của shop.
Số lần thử lạiTối đa hai lần1
Cách chờChờ ngắn, rồi chờ lâu hơn2
Việc làmDừng, báo CSKH A (mẫu)3
Kèm theoMã lần gửi và lý do
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Form-0431 gặp mã 503 ở lần một, chờ, rồi được tạo ở lần hai. Nhật ký ghi hai lần gọi, một bản ghi.
Hai lần gọi, một bản ghi.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Form-0452 được gửi hai lần cùng mã lần gửi. CRM trả 409 ở lần hai nên không có hai lead giống nhau.
Mã lần gửi nhận ra trùng.
Cách nhận raMã lần gửi đã có trong CRM3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:n8n: xử lý lỗi ↗
Bắt đầu từ việc lỗi nào đáng thử lại.
Tài liệu tham khảo:n8n: node HTTP Request ↗
Cần danh sách lỗi đáng thử lại, số lần, thời gian chờ và mã lần gửi.
Thử lại có giới hạn, không thử mãi. Gửi lại luôn kèm mã lần gửi, và hết lần thì có người nhận báo.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Loại lần gọi | Số lần | Xong | Không ghi |
| 2 | Gọi lần đầu | 36 | 341 | 2 |
| 3 | Thử lại | 2 | 22 | 0 |
| 4 | Gửi trùng | 1 | 0 | 13 |
| 5 | Cộng | 39 | 36 | 3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:n8n: xử lý lỗi ↗n8n: node HTTP Request ↗RFC 9110: ngữ nghĩa HTTP ↗
Đếm lỗi tạm thời đã thử lại, lần gửi trùng được nhận ra và lần thử lại có ghi thời gian chờ.
Đủ điều kiện chỉ nói thử lại đúng quy tắc, không nói mọi lần đều xong.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Tuần 29/09 – 05/10 · số lần gọi đủ điều kiện · ví dụ giả định
| Điều kiện | Số lần | Trên tổng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Lần lỗi tạm thời đã thử lại | 2 | 2 | Đủ1 |
| Lần gửi trùng được nhận ra | 1 | 1 | Đủ2 |
| Lần thử lại ghi thời gian chờ | 1 | 2 | Còn một3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Lỗi tạm thời đã thử lại | Thử lại trong giới hạn | Lỗi tạm thời bị bỏ qua |
| Lần gửi trùng được nhận ra | Trả 409 và bỏ qua | Tạo thêm bản ghi trùng |
| Lần thử lại ghi thời gian chờ | Có thời gian chờ trong nhật ký | Không rõ chờ bao lâu |
| Lần hết lần thử | Có báo người nhận | Dừng mà không báo |
Cả hai lần lỗi tạm thời đã thử lại, và một lần gửi trùng đã được nhận ra.
Mới một trên hai lần thử lại có ghi thời gian chờ.
Bảng chỉ đếm lần gọi theo quy tắc, không so tốc độ hay nói lần sau sẽ xong.
Tài liệu tham khảo:n8n: xử lý lỗi ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ việc bật thử lại.
Bắt đầu từ giới hạn số lần.
Bắt đầu từ mã lần gửi.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Một lead biến mất sau mã 503 |
| Nguyên nhân | Luồng chưa bật thử lại cho lỗi tạm thời |
| Việc cần làm | Bật thử lại có giới hạn rồi thử bằng lỗi giả |
Bản ghi không bao giờ tới CRM.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Hai lead giống nhau sau một lần thử lại |
| Nguyên nhân | Bản ghi chưa có mã lần gửi |
| Việc cần làm | Thêm mã lần gửi, để CRM nhận ra lần trùng |
CRM có hai lead cùng một form.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Lần gọi lỗi nằm im trong nhật ký |
| Nguyên nhân | Chưa có bước báo người khi hết lần |
| Việc cần làm | Thêm bước báo CSKH A (mẫu), kèm mã lần gửi |
Không có tin báo nào.
Tài liệu tham khảo:RFC 9110: ngữ nghĩa HTTP ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:n8n: node HTTP Request ↗
Ba màn hình: danh sách lần gọi, chi tiết một lần gọi và phiếu xem nhật ký.
Mỗi lần gọi một dòng: thời điểm, mã lần gửi và kết quả. Màu cho biết dòng nào cần xem lại.
Một lần gọi, một dòng.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mở một dòng để xem thời điểm, mã trạng thái và số lần gọi. Số điện thoại hiện dạng che, khóa không được ghi.
Số che, khóa không ghi.
Thời điểm01/10 10:201
Mã trạng thái503, rồi 2012
Số lần gọiHai lần
Điện thoại09•••••2143
KhóaKhông ghi vào nhật ký
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Phiếu ghi nhật ký chứa gì, che gì, ai xem và khi nào. Chủ shop (mẫu) giữ phiếu.
Ba mục, hai người xem.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Website sang CRM · Chủ shop (mẫu) giữ · ví dụ giả định
Mỗi lần gọi một dòng: thời điểm, mã lần gửi, mã trạng thái và lý do nếu có lỗi.
Che số điện thoại. Không ghi khóa truy cập, không ghi cả lời nhắn của khách.
CSKH A (mẫu) xem lần lỗi mỗi sáng. Chủ shop (mẫu) xem cả tuần vào thứ Hai.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:n8n: lịch sử chạy (executions) ↗
Bắt đầu từ câu hỏi nhật ký phải trả lời được.
Tài liệu tham khảo:n8n: lịch sử chạy (executions) ↗
Cần danh sách cột cần ghi, dữ liệu phải che và người xem.
Ghi đủ để tra lại một lần gọi, và không ghi hơn mức cần. Che số điện thoại, không ghi khóa, và mỗi người xem có lịch.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Loại dòng | Số dòng | Có mã lần gửi | Đã che số |
| 2 | Lần xong | 361 | 36 | 36 |
| 3 | Lần lỗi | 22 | 2 | 2 |
| 4 | Lần bỏ qua | 1 | 1 | 1 |
| 5 | Cộng | 39 | 393 | 39 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:n8n: lịch sử chạy (executions) ↗MDN: HTTP ↗n8n: xử lý lỗi ↗
Đếm lần gọi có mã lần gửi, lần lỗi ghi mã và lý do và lần gọi đã che số điện thoại.
Đủ điều kiện chỉ nói nhật ký ghi đủ cột, không nói thấy mọi sự cố.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Tuần 29/09 – 05/10 · số lần gọi đủ điều kiện · ví dụ giả định
| Điều kiện | Số lần | Trên tổng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Lần gọi có mã lần gửi | 39 | 39 | Đủ1 |
| Lần lỗi ghi mã và lý do | 1 | 2 | Còn một2 |
| Lần gọi đã che số điện thoại | 39 | 39 | Đủ3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Lần gọi có mã lần gửi | Mọi lần gọi có mã | Lần gọi không tra lại được |
| Lần lỗi ghi mã và lý do | Có cả mã và lý do | Chỉ ghi là lỗi |
| Lần gọi đã che số | Mọi lần gọi đã che | Số điện thoại hiện đủ |
| Lần gọi có người xem | Có lịch xem rõ | Không ai xem |
Cả ba mươi chín lần gọi có mã lần gửi và đã che số điện thoại.
Mới một trên hai lần lỗi có ghi mã và lý do.
Bảng chỉ đếm cột đã ghi, không nói nhật ký đã phát hiện hết sự cố hay đạt yêu cầu pháp lý.
Tài liệu tham khảo:n8n: lịch sử chạy (executions) ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ mã lần gửi.
Bắt đầu từ quy tắc che.
Bắt đầu từ lịch xem.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Một dòng không biết thuộc form nào |
| Nguyên nhân | Luồng chưa ghi mã lần gửi vào dòng |
| Việc cần làm | Thêm mã lần gửi vào cột, thử lại bằng bản mẫu |
Dòng nhật ký không có mã lần gửi.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Số điện thoại hiện đủ trong một dòng |
| Nguyên nhân | Cột điện thoại chưa có quy tắc che |
| Việc cần làm | Che cột đó, rồi xóa các dòng đã lộ |
Số hiện đủ trong danh sách.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Một lần lỗi không có lý do kèm theo |
| Nguyên nhân | Cột lý do chưa nối với bước báo lỗi |
| Việc cần làm | Nối cột lý do, rồi thử bằng một lỗi giả |
Chỉ ghi là hết thời gian.
Tài liệu tham khảo:n8n: xử lý lỗi ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:MDN: HTTP ↗
Chọn một ô để quay lại đúng phần nội dung ở trên.
Mỗi bước kết thúc bằng một thứ xem được. Bấm một bước để xem việc làm và thứ được bàn giao.
Việc lặp, đầu vào, đầu ra, người chịu trách nhiệm.
Bàn giaoPhạm vi thử nghiệmTài liệu đã duyệt, quy tắc, quyền truy cập.
Bàn giaoKho kiến thứcKịch bản, kết nối kênh và hệ thống đang dùng.
Bàn giaoBản chạy thửBộ câu hỏi thử, ca lỗi, ca phải chuyển người.
Bàn giaoBáo cáo kiểm thửĐọc nhật ký, sửa quy tắc, mở rộng dần.
Bàn giaoNhật ký và báo cáoTài liệu tham khảo:OpenAPI: đặc tả mô tả API ↗OAuth 2.0 ↗Postman: bắt đầu ↗
Chọn một chủ đề. Câu trả lời nói rõ cả điều làm được lẫn điều không ai bảo đảm được.
Hệ thống cung cấp API công khai hoặc có tài liệu cho đối tác. ONMATE đọc tài liệu hiện hành của từng hệ thống; giới hạn gọi, điều khoản và gói dùng do nhà cung cấp quy định.
ONMATE thiết kế mã duy nhất cho mỗi bản ghi, thử lại có giới hạn và ghi nhật ký để giảm rủi ro trùng và mất; không có kết nối nào bảo đảm tuyệt đối nên cần có người theo dõi.
Khóa cất ngoài mã nguồn và nhật ký, quyền tối thiểu, có người đổi định kỳ. Đây là cách làm phổ biến, không thay cho yêu cầu bảo mật riêng của bạn.
Cần theo dõi nhật ký, cập nhật khi hệ thống đổi phiên bản API và rà các lỗi dữ liệu. Thời gian theo dõi tùy số kết nối và số lần đồng bộ.
Tham khảo: quy mô nhỏ (một việc, một kênh) khoảng 2–3 tuần; quy mô vừa (nhiều kênh, nhiều kịch bản) khoảng 4–6 tuần; quy mô lớn (tích hợp CRM, ERP) khoảng 2–3 tháng. Con số chốt sau khi khảo sát việc, dữ liệu và hệ thống của bạn.
Theo phạm vi: số việc, số kênh, số hệ thống kết nối, mức kiểm thử và thời gian vận hành. Phí dùng mô hình AI hoặc công cụ tự động hóa trả riêng cho nhà cung cấp theo gói của họ. ONMATE đề xuất sau khi xem việc cần giao; trang này không nêu giá.
Tài liệu tham khảo:OpenAPI: đặc tả mô tả API ↗OAuth 2.0 ↗RFC 9110: ngữ nghĩa HTTP ↗
Chỉ cần họ tên và số điện thoại. Các mục còn lại bỏ trống cũng được.
Yêu cầu chưa được gửi. Bạn có thể sao chép nội dung và gửi qua Messenger hoặc kênh liên hệ bên dưới để bắt đầu trao đổi.