Nghe người dùng
Phỏng vấn người từng dùng, hỏi thêm bằng khảo sát ngắn, rồi gom lời họ thành phát hiện có mức độ.
Giao diện dễ hiểu, thao tác thuận tiện, trải nghiệm nhất quán.
ONMATE thiết kế UI/UX từ nhu cầu người dùng đến sơ đồ thao tác, bố cục và bản mẫu tương tác. Từng màn hình được xem xét trong toàn bộ hành trình để khách dễ tìm thông tin và hoàn thành công việc.
Thiết kế đi qua nhiều chặng, từ nghe người dùng tới kiểm tra tiếp cận. Chọn chặng để xem việc ở đó.
Phỏng vấn người từng dùng, hỏi thêm bằng khảo sát ngắn, rồi gom lời họ thành phát hiện có mức độ.
Đường đi của khách được vẽ cả nhánh lỗi. Menu xếp theo cách khách tự phân nhóm, rồi thử bằng cây thông tin.
Vị trí và thứ tự thành phần được bàn trên khung dây điện thoại, dùng chữ thật, một lưới và một thang khoảng cách.
Nút và ô nhập có đủ trạng thái tải, trống, lỗi. Màu và chữ gom thành mã thiết kế đã đo tương phản.
Khoảng 6 người thử bản mẫu theo nhiệm vụ, rồi sửa chỗ họ vướng và bàn giao số đo cho người làm web.
Từng màn hình được kiểm theo WCAG 2.2: tương phản, bàn phím, tên và mô tả. Lỗi còn lại được ghi rõ.
Sáu chặng quay quanh một điểm. Chọn một chặng để đọc chi tiết.
Mỗi phần việc có màn hình làm việc, đầu vào và cách đo riêng.
Chạm vào một thẻ để đổi nội dung bên dưới.
Đang xemNghe khách trước khi vẽBa màn hình: gom ghi chú, chân dung và kết quả khảo sát. Bấm từng mục để xem.
Mỗi tờ là một câu khách nói, kèm mã người nói như P3. Tờ giống ý gom nhóm: Phí giao hàng không rõ (6 người), Nhập lại thông tin (5).
Giữ lời nguyên văn, không viết lại thành ý mình. Nhóm đông nhất là việc nên sửa trước; nhóm nhỏ vẫn đáng giữ nếu nói đúng mục đích.
Phí giao hàng không rõ6 người1
Tới bước cuối mới thấy phí giao, tôi bỏ luôn.P32
Muốn biết tổng tiền trước khi nhập địa chỉ.P5
Phí giao nên nằm cạnh giá.P7
+3 ghi chú khácNhập lại thông tin5 người
Mua lần hai mà vẫn gõ lại địa chỉ.P2
Điện thoại nhỏ, gõ dài rất mệt.P6
+3 ghi chú khácGửi quà cho người khác5 người3
Tôi muốn ghi một câu chúc trong hộp.P4
Giao thẳng cho người nhận, đừng ghi giá.P8
+3 ghi chú khácGiao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Chân dung Mai, 34 tuổi, nhân viên văn phòng: một câu tiêu biểu, mục tiêu, ba điều khó chịu. Dòng cuối ghi nguồn: 8 phỏng vấn, 124 phản hồi.
Chân dung giúp cả nhóm nhớ đang thiết kế cho ai. Không có dòng nguồn thì chỉ là nhân vật tưởng tượng, nên phải ghi dựa vào đâu.
“Tôi mua nến làm quà vài lần một năm, hay mua trên điện thoại giờ nghỉ trưa. Phải xong trong vài phút.”1
Mục tiêu
Điều khó chịu2
Dựa trên 8 phỏng vấn và 124 phản hồi khảo sát · cập nhật 12/09/20263
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Khảo sát 124 phản hồi: 51 người (41%) vướng nhất ở phí giao hàng không rõ, 102 người (82%) trả lời bằng điện thoại. 13 câu “Khác” đọc bằng tay.
Phỏng vấn cho biết vì sao, khảo sát cho biết bao nhiêu người gặp. Dùng cả hai thì có lời kể và có số để xếp việc.
Điều gì làm bạn khó hoàn tất đơn trên điện thoại nhất?1
13 câu trả lời “Khác”, đọc bằng tay3
“Muốn biết giao ngày nào.”
“Không thấy nút đổi số lượng.”
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: gom ghi chú theo nhóm ↗Usability.gov: chân dung người dùng ↗
Bắt đầu từ câu hỏi hẹp và quyết định sẽ đổi, rồi mới chọn cách làm.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: phỏng vấn người dùng ↗Usability.gov: phỏng vấn người dùng ↗
Cần danh sách người từng dùng thật và quyền liên hệ họ.
Kế hoạch nghiên cứu ghi: câu hỏi, cách làm, người tham gia, thời gian, quyết định sẽ đổi. Câu hỏi hẹp cho câu trả lời dùng được.
| A | B | |
|---|---|---|
| 1 | Mục | Nội dung |
| 2 | Câu hỏi cần trả lời | Vì sao khách bỏ đơn ở bước giao hàng trên điện thoại?1 |
| 3 | Cách làm | Phỏng vấn 1 giờ qua video và khảo sát ngắn 6 câu |
| 4 | Người tham gia | 8 người từng mua quà trong 6 tháng, 4 người mua lần đầu2 |
| 5 | Thời gian | 01–15/09/2026 (2 tuần) |
| 6 | Quyết định sẽ đổi | Có chuyển phí giao lên giỏ hàng và lưu địa chỉ hay không3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Usability.gov: phỏng vấn người dùng ↗Nielsen Norman Group: phỏng vấn người dùng ↗
Phát hiện đáng tin khi nhiều người cùng gặp và có việc đi kèm. Trang Phát hiện xếp theo mức độ.
Xem số người và mức độ; ít người nhưng khách bỏ đơn vẫn đáng ưu tiên.
Xếp theo mức độ
| Mã | Phát hiện | Số người | Mức | Việc cần làm |
|---|---|---|---|---|
| F1 | Phí giao hàng chỉ hiện ở bước cuối | 6/81 | Cao | Đưa phí giao lên giỏ hàng3 |
| F2 | Phải nhập lại địa chỉ khi mua lần hai | 5/8 | Cao2 | Lưu địa chỉ cho khách có tài khoản |
| F3 | Không có chỗ ghi lời nhắn cho người nhận | 5/8 | Vừa | Thêm ô lời nhắn ở trang hộp quà |
| F4 | Chữ mô tả nhạt, khó đọc ngoài nắng | 3/8 | Vừa | Đổi màu chữ phụ cho đủ tương phản |
| F5 | Không rõ đã thêm vào giỏ hay chưa | 2/8 | Thấp | Thêm thông báo sau khi thêm |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Số người gặp | Từ nửa số người trở lên cho phát hiện ưu tiên | Chỉ một hai người nói, chưa kiểm lại |
| Mức độ | Xếp theo hậu quả với việc đặt hàng | Mọi phát hiện đều xếp “Cao” |
| Việc cần làm | Mỗi phát hiện có một việc cụ thể | Phát hiện không có việc đi kèm |
| Nguồn | Có mã người nói và lời nguyên văn | Chỉ có kết luận mà không có lời khách |
Mở trang Phát hiện, xem bốn con số đầu, rồi đọc từng dòng theo mức độ.
Với phát hiện Cao, mở lại ghi chú gốc để nghe đúng lời khách.
Phỏng vấn 8 người không đại diện mọi khách, nên số người gặp chỉ để xếp việc.
Số trong hình là số mẫu.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: gom ghi chú theo nhóm ↗Nielsen Norman Group: cần bao nhiêu người thử ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu nhỏ với một câu hỏi và vài buổi phỏng vấn, chưa cần khảo sát lớn.
Giữ số liệu hiện có, thêm phỏng vấn để hiểu lý do phía sau con số.
Rà lại phát hiện cũ, gắn việc cụ thể và người phụ trách cho từng cái.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Câu hỏi | Khách thích gì ở cửa hàng? |
| Số nhóm ghi chú | Hơn 15 nhóm nhỏ |
| Việc cần làm | Viết lại: vì sao khách bỏ đơn ở bước giao hàng |
Câu hỏi nghiên cứu quá rộng nên ghi chú rời rạc.
Quay lại viết một câu hỏi hẹp và quyết định sẽ đổi.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Căn cứ hiện tại | “Tôi nghĩ khách thích rẻ” |
| Số người đã nghe | 0 |
| Việc cần làm | Gom ghi chú và đếm số người ở mỗi nhóm |
Ý kiến cá nhân đang thay cho dữ liệu.
Đưa lời khách nguyên văn và số người vào bảng gom nhóm.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Phát hiện | F1: 6 trên 8 người gặp |
| Việc đi kèm | Chưa có |
| Việc cần làm | Giao cho người thiết kế: đưa phí giao lên giỏ hàng |
Phát hiện chưa gắn với việc cụ thể và người làm.
Mỗi phát hiện cần một việc và một hạn.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: phỏng vấn người dùng ↗Usability.gov: chân dung người dùng ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Usability.gov: phỏng vấn người dùng ↗Nielsen Norman Group: gom ghi chú theo nhóm ↗
Ba màn hình: luồng đặt hàng, phân nhóm thẻ và cây menu đề xuất. Bấm từng mục để xem.
Luồng đi từ quảng cáo qua 6 màn hình tới xác nhận đơn, rẽ ở “Đã có tài khoản” và “Thanh toán thành công”. Phí giao hiện ở giỏ hàng.
Vẽ cả nhánh lỗi: thanh toán không thành công thì báo lỗi, cho thử lại. Nhánh lỗi không vẽ thì không ai thiết kế, khách lại gặp đúng chỗ đó.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
14 người xếp 12 thẻ. Nến hoa nhài 180 g: 13 trên 14 người xếp vào Nến thơm. Quà tặng doanh nghiệp: chỉ 6 trên 14 xếp vào Quà tặng.
Thẻ bị chia nhiều nhóm cho thấy tên hoặc vị trí chưa hợp khách. Nhóm Hỗ trợ do chính khách đặt tên, nên dùng đúng chữ đó cho menu.
Hiển thị 6 trong 12 thẻ
| Thẻ | Nhóm xếp nhiều nhất | Cùng xếp |
|---|---|---|
| Nến hoa nhài 180 g | Nến thơm | 13/141 |
| Hộp quà 3 nến | Quà tặng | 12/14 |
| Phí giao hàng | Hỗ trợ3 | 11/14 |
| Chính sách đổi trả | Hỗ trợ | 12/14 |
| Quà tặng doanh nghiệp | Quà tặng | 6/142 |
| Câu chuyện thương hiệu | Về chúng tôi | 9/14 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Menu gồm Nến thơm, Quà tặng, Hỗ trợ và Câu chuyện. Quà tặng có thêm mục Thiệp và lời nhắn, còn Quà doanh nghiệp được đổi tên.
Mỗi mục mới hoặc đổi tên nên có một phát hiện làm lý do. Menu ít cấp, ít mục dễ nhìn, nhưng đừng gom thứ khách không coi cùng loại.
Trang chủ
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: hành trình và luồng người dùng ↗Nielsen Norman Group: phân nhóm thẻ ↗
Đi từ việc khách muốn làm tới màn hình, rồi tới menu; thử với khách thật.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: hành trình và luồng người dùng ↗Nielsen Norman Group: thử cây thông tin ↗
Cần danh sách nội dung hiện có và việc chính khách muốn làm.
Danh sách màn hình, mỗi dòng một màn: mã, tên, đi tới từ đâu, đi tiếp tới đâu. Cột Đi tiếp tới ghi cả đường lỗi.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mã | Màn hình | Đi tới từ | Đi tiếp tới | Ghi chú |
| 2 | M01 | Trang hộp quà | Quảng cáo, menu | M02 | Có phí giao ngay dưới giá1 |
| 3 | M02 | Chọn hộp và lời nhắn | M01 | M03 | Ô lời nhắn tối đa 120 ký tự |
| 4 | M03 | Giỏ hàng | M02 | M04 | Hiện phí giao và tổng tiền |
| 5 | M04 | Địa chỉ giao | M03 | M05 | Có nút dùng địa chỉ đã lưu |
| 6 | M05 | Thanh toán | M04 | M06; lỗi thì ở lại M052 | Báo lỗi bằng chữ, cho thử lại |
| 7 | M06 | Xác nhận đơn | M05 | —3 | Gửi tin xác nhận cho khách |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: hành trình và luồng người dùng ↗Usability.gov: phân nhóm thẻ ↗
Thử cây thông tin cho hai số: bao nhiêu người tìm đúng mục, bao nhiêu người đi thẳng, không quay lại.
Tìm đúng nhưng phải quay lại nhiều là dấu hiệu tên mục khiến người ta đoán.
Theo nhiệm vụ
| Nhiệm vụ | Tìm đúng | Đi thẳng | Trung vị |
|---|---|---|---|
| Tìm hộp quà 3 nến | 33/36 · 92%1 | 28/36 · 78% | 9 giây |
| Tìm phí giao hàng | 30/36 · 83% | 19/36 · 53%2 | 14 giây |
| Tìm cách đổi trả | 34/36 · 94% | 32/36 · 89% | 8 giây |
| Đặt quà cho doanh nghiệp | 21/36 · 58%3 | 12/36 · 33% | 22 giây |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Tìm đúng | Đa số người tìm đúng mục ngay lần đầu | Một nhiệm vụ có nhiều người chọn sai cùng một chỗ |
| Đi thẳng | Gần bằng số tìm đúng | Thấp hơn nhiều so với số tìm đúng |
| Thời gian trung vị | Ngắn và đều giữa các nhiệm vụ | Một nhiệm vụ lâu hơn hẳn |
| Mục bị chọn nhầm | Phân tán, không dồn vào một mục | Dồn vào một mục có tên gần nghĩa |
Mở kết quả thử, xem tỷ lệ tìm đúng và đi thẳng, rồi đọc theo nhiệm vụ để tìm nhiệm vụ yếu nhất và mục hay bị chọn nhầm.
Cây thông tin chỉ kiểm tên mục và cách xếp, chưa kiểm giao diện hay chữ trên trang.
Số trong hình là số mẫu.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: thử cây thông tin ↗Nielsen Norman Group: phân nhóm thẻ ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu bằng phân nhóm thẻ để xếp lại từ đầu theo cách khách nghĩ.
Chỉ thử cây thông tin với nhiệm vụ nhắm vào mục đó, rồi đổi tên.
Vẽ luồng hiện tại, đánh dấu chỗ bỏ nhiều nhất rồi rút gọn.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỗ hiện phí giao | Bước thanh toán |
| Số người nhắc tới | 6 trên 8 |
| Việc cần làm | Hiện phí giao ngay ở giỏ hàng |
Thông tin quan trọng xuất hiện quá muộn trong luồng.
Đưa lên sớm hơn.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Tên mục | Quà tặng doanh nghiệp |
| Số người xếp đúng | 6 trên 14 |
| Việc cần làm | Thử tên khác ở lần thử cây thông tin tới |
Tên theo cách nội bộ gọi.
Dùng chữ khách đã dùng khi phân nhóm.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Nhánh khi thanh toán lỗi | Chưa vẽ |
| Màn hình bị ảnh hưởng | M05 |
| Việc cần làm | Báo lỗi bằng chữ và cho thử lại ngay tại M05 |
Luồng chưa có nhánh lỗi.
Vẽ đường quay lại và giữ dữ liệu khách đã nhập.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: phân nhóm thẻ ↗Nielsen Norman Group: thử cây thông tin ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: thử cây thông tin ↗Usability.gov: phân nhóm thẻ ↗
Ba màn hình: trang chọn hộp, ba màn nối tiếp và lưới khoảng cách. Bấm từng mục để xem.
Màn M02 khung 390 × 844 có ảnh, tên, giá, chọn hộp, ô lời nhắn, dòng giao hàng, nút Thêm vào giỏ. Ô xám, chữ thật, chưa có màu.
Ô lời nhắn nằm dưới lựa chọn hộp vì khách nghĩ tới lời chúc lúc chọn hộp. Bàn vị trí lúc này rẻ hơn sửa khi giao diện đã xong.
Lớp
Giao từ 30.000₫ · nhận trong 2–3 ngày
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Giỏ hàng hiện phí giao ngay, màn địa chỉ có nút Dùng địa chỉ đã lưu, nút Đặt hàng ghi tổng tiền. Mã M03–M05 khớp danh sách màn.
Đặt ba màn hình cạnh nhau để thấy luồng liền mạch: thông tin xuất hiện đúng lúc, nút chính ở cùng chỗ và cùng kiểu trong cả ba.
Giỏ hàng (1)
Phí giao1từ 30.000₫
Tổng420.000₫
Địa chỉ giao
Dùng địa chỉ đã lưu2Họ tênSố điện thoạiĐịa chỉTỉnh/ThànhTiếp tụcThanh toán
Chuyển khoản
Tiền mặt khi nhận
Thẻ
Giao tới: Quận 3 (mẫu)
Đặt hàng · 420.000₫3Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Lưới 4 cột, lề 16, khoảng cột 12 phủ lên màn 390. Khoảng cách chỉ dùng 4, 8, 12, 16, 24, 32; nút cao 48.
Có lưới và thang số, thiết kế và web chọn giống nhau mà không cần đo. Nút cao 48 vượt mức tối thiểu 24 × 24 của WCAG 2.2.
Hộp quà 3 nến
Thêm vào giỏ3Lưới
4 cột · lề 16 · khoảng cột 12
Thang khoảng cách2
4812162432
Nút
Cao 48 · bo góc 8 · rộng theo lưới
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Usability.gov: khung dây ↗web.dev: thiết kế đáp ứng cơ bản ↗
Nét thô, nội dung thật. Chưa chọn màu, chưa chọn ảnh, để bàn đúng chỗ.
Tài liệu tham khảo:Usability.gov: khung dây ↗Usability.gov: kiểm thử khả dụng ↗
Cần chữ thật cho từng màn hình và điều kiện giao hàng đang áp dụng.
Mỗi phần tử một dòng: tên, chữ thật, giới hạn ký tự, cách xử lý chữ dài. Chữ giả làm trang gọn rồi vỡ khi gặp tên dài.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Phần tử | Nội dung thật | Giới hạn | Khi quá dài |
| 2 | Tên sản phẩm | Hộp quà 3 nến1 | 40 ký tự | Xuống 2 dòng |
| 3 | Giá | 390.000₫ | 12 ký tự | Không xuống dòng |
| 4 | Lời nhắn (ô nhập) | Chúc Lan một mùa thơm | 120 ký tự2 | Hiện bộ đếm còn lại |
| 5 | Dòng giao hàng | Giao từ 30.000₫ · nhận trong 2–3 ngày | 60 ký tự | Cắt bớt, bấm để xem đủ3 |
| 6 | Nút chính | Thêm vào giỏ | 20 ký tự | Không cắt chữ |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Usability.gov: khung dây ↗web.dev: thiết kế đáp ứng cơ bản ↗
Cho người xem khung dây 5 giây rồi hỏi vài câu ngắn. Số câu đúng cho biết thông điệp chính rõ chưa.
Đọc từng câu hỏi riêng: rõ bán gì chưa chắc rõ giao tận nơi.
Người xem nhớ gì
| Câu hỏi | Trả lời đúng | Điều người xem nhớ |
|---|---|---|
| Trang này bán gì? | 24/30 · 80%1 | “Nến thơm làm quà” 18 · “Nến thơm” 6 |
| Nút chính để làm gì? | 27/30 · 90%2 | “Thêm vào giỏ” 27 |
| Có giao tận nơi không? | 11/30 · 37%3 | “Không nhớ” 19 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Trang này bán gì | Đa số trả lời đúng | Nhiều người trả lời chung chung hoặc sai |
| Nút chính để làm gì | Gần như mọi người nói đúng | Nhiều người không nhớ hoặc nói nhầm |
| Thông tin quan trọng | Từ một nửa số người trở lên nhớ | Rất ít người nhớ |
| Câu trả lời tự do | Không có chỗ hiểu sai lặp lại | Nhiều người cùng hiểu sai một chỗ |
Mở kết quả thử 5 giây, xem số người tham gia và thời gian xem, rồi đọc từng câu hỏi để tìm điều người xem nhớ ít nhất.
Nhớ trong 5 giây khác với dùng được.
Hỏi mọi người cùng câu hỏi. Số trong hình là số mẫu.
Tài liệu tham khảo:Usability.gov: kiểm thử khả dụng ↗Nielsen Norman Group: nhập môn khả dụng ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Dựng lại khung dây từ việc khách làm nhiều nhất, bỏ bớt thứ phụ.
Vẽ nhanh vài phương án thô rồi chọn bằng thử với khách, không bằng biểu quyết.
Quay về khung dây để sửa nội dung và thứ tự rồi mới tô màu lại.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chữ dùng trong khung dây | Tiêu đề ở đây |
| Tên dài nhất thật | Hộp quà 6 nến hương nhài và gỗ đàn hương |
| Việc cần làm | Thử lại với tên dài và đặt quy tắc xuống dòng |
Khung dây dùng chữ giả nên chưa gặp trường hợp thật.
Thử lại bằng tên sản phẩm dài nhất.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Vị trí dòng giao hàng | Chữ nhỏ, dưới nút |
| Số người nhớ | 11 trên 30 |
| Việc cần làm | Đưa lên ngay dưới giá rồi thử 5 giây lại |
Thông tin quan trọng đặt nhỏ và xa giá.
Đưa lên gần giá và đủ lớn.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Khoảng cách đang dùng | 5, 9, 14, 22 lẫn lộn |
| Thang chuẩn | 4, 8, 12, 16, 24, 32 |
| Việc cần làm | Đổi mọi khoảng cách về số trong thang |
Mỗi màn hình vẽ lề và khoảng cách khác nhau.
Dùng chung một lưới và một thang khoảng cách.
Tài liệu tham khảo:Usability.gov: khung dây ↗web.dev: thiết kế đáp ứng cơ bản ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:W3C WCAG 2.2: kích thước vùng bấm ↗web.dev: thiết kế đáp ứng cơ bản ↗
Ba màn hình: trạng thái nút, ô nhập và màn hình giỏ hàng. Bấm từng mục để xem.
Mỗi nút có 6 trạng thái: mặc định, di chuột, đang bấm, focus, vô hiệu, đang tải. Nút cao 48, bo góc 8, chữ 16/24, viền focus dày 3 px.
Đang tải chặn bấm hai lần nên khách không vô tình đặt hai đơn. Focus là chỗ người dùng bàn phím dựa vào, nên không bỏ khi làm đẹp.
Nút chính
Nút phụ
Cao 48 · bo góc 8 · chữ 16/24 · viền focus 3 px, cách nút 2 px
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Ô số điện thoại có 5 dạng: trống, đang nhập, lỗi, đúng, vô hiệu. Dạng lỗi báo rõ cần đủ 10 chữ số, kèm ví dụ, ngay dưới ô.
Lời báo lỗi nói cần gì, có ví dụ thì khách tự sửa được. Đừng chỉ báo lỗi bằng màu viền: người mù màu sẽ không thấy.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
M03 có 4 trạng thái. Đang tải hiện khung chờ xám, trống có nút “Xem hộp quà”, lỗi mạng báo hàng đã chọn vẫn được giữ, có nút “Thử lại”.
Ba trạng thái đầu thường bị bỏ sót khi thiết kế chỉ vẽ trường hợp có hàng. Chúng cũng là những lúc khách dễ lo hoặc bỏ đi nhất.
Giỏ hàng
Giỏ hàng
Giỏ hàng
Giỏ hàng (1)
Tổng420.000₫
Tiếp tụcGiao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: hệ thống thiết kế ↗Nielsen Norman Group: màn hình trống ↗
Bắt đầu từ thành phần lặp lại nhiều nhất, không cần làm cả hệ thống ngay.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: hệ thống thiết kế ↗Design Tokens Community Group: mã thiết kế ↗
Cần ảnh các màn hình đang chạy và bộ nhận diện thương hiệu.
Mỗi dòng một cặp tên và giá trị, kèm chỗ dùng và kết quả đo. Màu có tên thay mã rải rác: đổi một nơi, cả website đổi.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tên | Giá trị | Dùng cho | Kiểm tra |
| 2 | màu/chính | #7A4A211 | Nút chính, liên kết | 7,42:1 trên trắng |
| 3 | màu/chữ-phụ | #6B5D4A | Chữ mô tả, giờ giao | 6,38:1 trên trắng2 |
| 4 | màu/lỗi | #C0392B | Viền và chữ báo lỗi | 5,44:1 trên trắng |
| 5 | chữ/thân | 16/24 | Đoạn chữ chính | Không nhỏ hơn 16 |
| 6 | khoảng/md | 16 | Lề màn hình | Thuộc thang 4–32 |
| 7 | bo/nút | 8 | Nút, ô nhập3 | Dùng chung cho 2 thành phần |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Design Tokens Community Group: mã thiết kế ↗W3C WCAG 2.2: tương phản tối thiểu ↗
Bảng rà soát đếm chỗ dùng mỗi thành phần và chỗ còn dùng bản tự chế. Cho biết gộp cái nào trước.
Đọc từng thành phần: thông báo lỗi có thể tụt xa dù tổng thể ổn.
Theo thành phần
| Thành phần | Số chỗ dùng | Bản chung | Tự chế | Việc cần làm |
|---|---|---|---|---|
| Nút | 24 | 22 | 2 | Đổi 2 nút tự chế sang bản chung |
| Ô nhập | 18 | 16 | 2 | Đổi 2 ô tự chế, giữ nhãn và lỗi |
| Thẻ sản phẩm | 12 | 12 | 03 | Giữ nguyên |
| Thông báo lỗi | 9 | 5 | 41 | Gộp 4 kiểu thông báo thành 12 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Dùng bản chung | Phần lớn chỗ dùng đã dùng bản chung | Nhiều thành phần mỗi nơi một kiểu |
| Bản tự chế | Ít, và có việc đổi đi kèm | Nhiều mà chưa có việc nào |
| Thành phần tụt xa | Không có thành phần nào kém hẳn | Một thành phần có nhiều kiểu riêng, như thông báo lỗi |
| Việc cần làm | Mỗi dòng đều có việc cụ thể | Chỉ có số, không có việc |
Mở bảng rà soát, xem ba con số đầu, rồi đọc từng thành phần.
Tìm thành phần nhiều bản tự chế nhất và đọc việc cần làm ở dòng đó.
Tỷ lệ dùng bản chung chỉ là tỷ lệ chỗ dùng, không phải điểm chất lượng.
Số trong hình là số mẫu.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: hệ thống thiết kế ↗Design Tokens Community Group: mã thiết kế ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu bằng rà soát để biết đang có bao nhiêu bản tự chế, rồi gộp.
Chọn ba màn hình quan trọng nhất và thiết kế bốn trạng thái cho chúng.
Tìm lý do: thiếu thành phần, khó tìm hay tên khó hiểu, rồi sửa đúng chỗ đó.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Cách ghi màu hiện tại | #7A4A21 viết rải rác ở nhiều nơi |
| Mã thiết kế | màu/chính |
| Việc cần làm | Thay mọi chỗ bằng màu/chính |
Màu đang viết cứng ở từng chỗ.
Gom thành mã thiết kế có tên rồi dùng lại.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Số kiểu thông báo lỗi | 4 kiểu trên 9 chỗ |
| Bản chung | 1 kiểu: biểu tượng, chữ và ví dụ |
| Việc cần làm | Gộp 4 kiểu thành 1 |
Có nhiều bản tự chế của thông báo lỗi.
Gộp về một bản có chữ nói cần gì.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Trạng thái đang tải | Chưa thiết kế |
| Màn hình ảnh hưởng | M03 Giỏ hàng |
| Việc cần làm | Thêm khung chờ và thử khi mạng chậm |
Chưa có trạng thái đang tải.
Dùng khung chờ đúng hình dạng nội dung.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: màn hình khung chờ ↗Nielsen Norman Group: màn hình trống ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:web.dev: kiểm tra dữ liệu biểu mẫu ↗W3C WAI: kiểm tra dữ liệu biểu mẫu ↗W3C WCAG 2.2: nhận biết lỗi nhập liệu ↗W3C WCAG 2.2: thấy rõ phần đang chọn ↗
Ba màn hình: sơ đồ bản mẫu, màn bấm thử, bảng bàn giao. Bấm từng mục để xem.
M01 đến M06 nối bằng mũi tên có nhãn việc người dùng bấm, như “Thêm vào giỏ”, “Đặt hàng”. Cờ “Bắt đầu” ở M01; nhánh lỗi thanh toán chưa nối.
Ghi rõ phần chưa nối để người thử biết chỗ nào chưa bấm được. Bản mẫu mới nối 5 trên 6 liên kết thì chưa nên mời người dùng thử.
Nhánh lỗi M05 → báo lỗi, ở lại M05Chưa nối3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Vùng xanh trên nút “Tiếp tục” là chỗ bấm được. Khai báo bên phải: bấm thì tới M04, trượt trái 200 ms; vuốt từ mép trái để quay lại.
Khai báo rõ giúp người làm web làm đúng, không phải đoán hiệu ứng. Chỉ vùng bấm mới có phản ứng nên người thử không lạc sang chỗ chưa làm.
Giỏ hàng (1)
Phí giaotừ 30.000₫
Tổng420.000₫
Tiếp tục1Tương tác
Đã nối 5/6 liên kết3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Nút rộng 358 và cao 48, chữ 16/24 đậm 600, nền màu/chính, bo góc theo bo/nút. Có kèm đoạn CSS dùng biến thay cho số cứng.
Dùng tên mã thiết kế thay mã màu cứng, đổi một chỗ là đổi cả website. Người làm web chép gần như nguyên, kết quả trùng thiết kế.
481
Dùng mã thiết kế, không dùng số cứng2
.nut-chinh {
min-height: 48px;
border-radius: var(--bo-nut);
background: var(--mau-chinh);
color: #fff;
font: 600 16px/24px var(--chu-than);
}3Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Usability.gov: bản mẫu ↗Usability.gov: tiến hành thử khả dụng ↗
Bản mẫu chỉ cần đủ thật để làm nhiệm vụ. Thử sớm, ít người, rồi sửa.
Tài liệu tham khảo:Usability.gov: bản mẫu ↗Usability.gov: tiến hành thử khả dụng ↗
Cần người thử thật và quyền ghi lại buổi thử.
Kịch bản thử: mã nhiệm vụ, việc cần làm, điều kiện xong, thời gian tối đa. Viết bằng việc khách muốn làm, như “Mua một hộp quà”.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Mã | Nhiệm vụ cho người thử | Xong khi | Thời gian tối đa |
| 2 | T1 | Mua một hộp quà 3 nến1 | Tới màn hình Giỏ hàng | 60 giây |
| 3 | T2 | Ghi lời chúc cho người nhận | Lời chúc hiện trong giỏ hàng | 90 giây |
| 4 | T3 | Nói cho tôi biết phí giao hàng | Nói đúng “từ 30.000₫”2 | 30 giây |
| 5 | T4 | Đặt hàng bằng chuyển khoản | Thấy màn hình xác nhận đơn | 120 giây3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Usability.gov: tiến hành thử khả dụng ↗Usability.gov: thang điểm SUS ↗
Buổi thử cho ba thứ: tỷ lệ xong, điểm SUS và vấn đề mới. Bảng theo nhiệm vụ cho thấy chỗ vướng.
Đo bằng việc làm được, không bằng lời khen “dễ dùng”.
Ai làm xong nhiệm vụ nào
Nhiệm vụU1U2U3U4U5U6Xong
T1 Mua hộp quà6/6
T2 Ghi lời chúc5/6
T3 Nói phí giao3/63
T4 Chuyển khoản5/6
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Tỷ lệ lượt làm xong | Phần lớn lượt làm xong, không nhiệm vụ nào tụt hẳn | Một nhiệm vụ chỉ một nửa số người xong |
| Điểm SUS | Trên 68, và cao hơn lần thử trước | Dưới 68 hoặc thấp hơn lần trước |
| Nhiệm vụ yếu nhất | Có nguyên nhân và việc sửa kèm theo | Chưa ai xem lại buổi thử |
| Vấn đề mới | Ghi người gặp và việc cần sửa | Ghi chung chung, không biết ai gặp |
Mở kết quả thử, xem tỷ lệ xong và điểm SUS ở đầu trang, rồi đọc bảng theo nhiệm vụ để tìm dòng yếu nhất.
Xem lại buổi thử đó.
Thử 6 người cho biết khách vướng ở đâu, không cho biết tỷ lệ chính xác.
Số trong hình là số mẫu.
Tài liệu tham khảo:Usability.gov: thang điểm SUS ↗Usability.gov: kiểm thử khả dụng ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Dựng bản mẫu cho luồng quan trọng nhất và thử với vài người trước khi viết mã.
Sửa các chỗ vướng rồi thử lại với nhóm mới, so cả điểm lẫn tỷ lệ xong.
Làm lại bàn giao với số đo, mã thiết kế và đoạn mã mẫu cho các thành phần chính.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Điểm SUS | 78, trên mức trung bình 68 |
| Nhiệm vụ T3 nói phí giao | 3 trên 6 người xong |
| Việc cần làm | Xem lại buổi thử T3 và sửa chỗ hiện phí giao |
Điểm tổng che nhiệm vụ yếu.
Đọc theo nhiệm vụ, tập trung nhiệm vụ ít người xong nhất.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Liên kết đã nối | 5 trên 6 |
| Nhánh chưa nối | Thanh toán lỗi, ở lại M05 |
| Việc cần làm | Nối nhánh lỗi rồi mới mời người thử |
Có liên kết chưa nối nên người thử bị kẹt.
Nối đủ hoặc ghi rõ phần chưa làm trước khi mời thử.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Màu trong mã | #B0722A |
| Màu theo thiết kế | màu/chính #7A4A21 |
| Việc cần làm | Dùng biến var(--mau-chinh) và kiểm tương phản lại |
Người làm web lấy màu bằng mắt.
Bàn giao dùng mã thiết kế thay cho mã màu cứng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: cần bao nhiêu người thử ↗Usability.gov: bản mẫu ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Usability.gov: thang điểm SUS ↗Nielsen Norman Group: cần bao nhiêu người thử ↗
Ba màn hình: tương phản màu, thứ tự phím Tab và cây tiếp cận. Bấm từng mục để xem.
Chữ phụ cũ #A89B88 trên nền trắng chỉ đạt 2,72:1 nên chưa đạt, chữ mới #6B5D4A đạt 6,38:1. Chữ trên nút đổi từ 3,97:1 lên 7,42:1 với màu nền #7A4A21.
Chữ thường cần từ 4,5:1 và chữ lớn cần từ 3:1 theo WCAG 2.2. Chỉ đổi mã màu mà không đổi bố cục nên sửa nhanh và ít rủi ro.
Chữ phụ trên nền trắng
Trước
Giao từ 30.000₫2,72:1Chưa đạt1
#A89B88 trên #FFFFFF
Sau
Giao từ 30.000₫6,38:1Đạt2
#6B5D4A trên #FFFFFF
Chữ trên nút
Trước
Thêm vào giỏ3,97:1Chưa đạt
#FFFFFF trên #B0722A
Sau
Thêm vào giỏ7,42:1Đạt
#FFFFFF trên #7A4A21
Chữ thường cần từ 4,5:1 · chữ lớn và biểu tượng cần từ 3:13
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Phím Tab đi qua 6 phần tử từ trên xuống: Họ tên, Số điện thoại, Địa chỉ, Tỉnh/Thành, Ghi chú, Tiếp tục. Ô đang chọn có viền dày.
Thứ tự Tab theo thứ tự đọc, không thì người dùng bàn phím bị lạc. Thử một lượt chỉ bằng bàn phím, bấm Enter để gửi, là cách kiểm nhanh.
Tab 2 lầnĐang ở: Số điện thoại2
Nút “Tiếp tục” bấm được bằng Enter3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Quét trang hộp quà ra 6 phần tử. Ảnh thứ hai thiếu mô tả; nút giỏ hàng chỉ có biểu tượng, thiếu tên. Trình đọc chỉ nghe “hình ảnh”, “nút”.
Nút không có tên là lỗi nghiêm trọng vì người dùng không biết bấm để làm gì. Mỗi lỗi kèm cách sửa, như đặt tên “Giỏ hàng, 1 sản phẩm”.
6 phần tử đã quét
| Vai trò | Tên truy cập |
|---|---|
heading · cấp 1 | Hộp quà tặng |
img | Hộp quà 3 nến màu kem, buộc nơ nâu |
img | (không có mô tả)1 |
link | Xem chi tiết hộp quà 6 nến |
button | Thêm vào giỏ |
button | (không có tên, chỉ có biểu tượng giỏ hàng)2 |
Gợi ý: đặt tên nút “Giỏ hàng, 1 sản phẩm” và mô tả ảnh thứ hai3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:W3C WCAG 2.2: tương phản tối thiểu ↗W3C WCAG 2.2: thứ tự di chuyển bằng bàn phím ↗
Kết hợp công cụ quét và kiểm bằng tay. Công cụ chỉ thấy một phần lỗi.
Tài liệu tham khảo:W3C: WCAG 2.2 ↗W3C WAI: kiểm tra tiếp cận nhanh ↗
Cần bảng màu và quyền xem các màn hình cần kiểm.
Mỗi dòng một tiêu chí WCAG: số hiệu, mức, điều cần đạt, kết quả, màn hình lỗi. Dòng Cần sửa luôn ghi tên màn hình cần sửa.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tiêu chí | Mức | Cần đạt | Kết quả | Màn hình lỗi |
| 2 | 1.1.1 Nội dung không phải chữ | A | Ảnh có mô tả thay thế | Cần sửa1 | M01 |
| 3 | 1.4.3 Tương phản tối thiểu | AA | Chữ đạt 4,5:1 | Đạt2 | — |
| 4 | 2.1.1 Bàn phím | A | Dùng được chỉ bằng bàn phím | Đạt | — |
| 5 | 2.4.7 Thấy rõ phần đang chọn | AA | Viền focus hiện rõ | Đạt | — |
| 6 | 2.5.8 Kích thước vùng bấm | AA | Tối thiểu 24 × 24 | Đạt | — |
| 7 | 3.3.1 Nhận biết lỗi | A | Lỗi nói bằng chữ | Đạt | — |
| 8 | 4.1.2 Tên, vai trò, giá trị | A | Nút có tên truy cập | Cần sửa3 | M01 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:W3C: WCAG 2.2 ↗W3C WAI: mô tả hình ảnh ↗
Bảng rà soát: lỗi nghiêm trọng, cảnh báo trước và sau sửa, theo màn hình. Số còn lại là việc chưa xong.
Lỗi nghiêm trọng ở thanh toán nặng hơn nhiều cảnh báo nhỏ ở trang giới thiệu.
Theo màn hình (còn lại sau khi sửa)
| Màn hình | Nghiêm trọng | Cảnh báo | Đã sửa |
|---|---|---|---|
| M01 Trang hộp quà | 2 | 2 | 3 |
| M02 Chọn hộp, lời nhắn | 0 | 1 | 2 |
| M03 Giỏ hàng | 0 | 1 | 2 |
| M04 Địa chỉ giao | 0 | 1 | 1 |
| M05 Thanh toán | 0 | 0 | 0 |
| M06 Xác nhận đơn | 0 | 0 | 0 |
M05 và M06 không còn lỗi nào3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Lỗi nghiêm trọng còn lại | Về 0 ở các màn hình đặt hàng | Còn ở màn hình thanh toán |
| Cảnh báo còn lại | Giảm sau mỗi lần sửa, có người phụ trách | Giữ nguyên hoặc tăng |
| Số đã sửa | Có danh sách từng lỗi đã sửa | Chỉ có tổng số, không rõ lỗi nào |
| Màn hình đã sạch | Màn thanh toán và xác nhận không còn lỗi | Chưa rà lại sau khi sửa |
Mở bảng rà soát, xem ba con số đầu, rồi đọc từng màn để tìm màn còn lỗi nghiêm trọng.
Tra số hiệu trong bảng tiêu chí.
Hết lỗi theo công cụ và theo bảng tiêu chí chưa có nghĩa mọi người dùng được.
Số trong hình là số mẫu.
Tài liệu tham khảo:W3C WAI: kiểm tra tiếp cận nhanh ↗web.dev: học về khả năng tiếp cận ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu bằng kiểm tra nhanh trên các màn hình đặt hàng rồi mới mở rộng.
Đo tương phản cho mọi cặp màu trước, rồi đổi cặp chưa đạt.
Đưa kiểm tra tiếp cận vào quy trình bàn giao mỗi khi đổi thiết kế.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chữ phụ hiện tại | #A89B88 trên trắng: 2,72:1 |
| Mức cần đạt | 4,5:1 cho chữ thường |
| Việc cần làm | Đổi sang #6B5D4A (6,38:1) |
Màu chữ chưa đạt tương phản tối thiểu.
Đổi sang màu đậm hơn trong cùng tông.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Viền focus | Đã bị tắt trong CSS |
| Mức cần đạt | Nhìn thấy rõ phần đang chọn |
| Việc cần làm | Hiện viền dày 3 px quanh phần đang chọn |
Viền focus bị tắt hoặc quá mờ.
Hiện viền dày, tương phản rõ quanh phần đang chọn.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Tên truy cập của nút giỏ hàng | Chưa có |
| Màn hình bị lỗi | M01 Trang hộp quà |
| Việc cần làm | Đặt tên “Giỏ hàng, 1 sản phẩm” |
Nút chỉ có biểu tượng nên chưa có tên truy cập.
Thêm tên mô tả việc nút làm.
Tài liệu tham khảo:W3C WCAG 2.2: tương phản tối thiểu ↗W3C WCAG 2.2: thấy rõ phần đang chọn ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:W3C WCAG 2.2: dùng được bằng bàn phím ↗W3C WCAG 2.2: tên, vai trò, giá trị ↗W3C WCAG 2.2: nội dung không phải chữ ↗W3C WCAG 2.2: kích thước vùng bấm ↗W3C WCAG 2.2: nhận biết lỗi nhập liệu ↗W3C: hướng dẫn mẫu thành phần giao diện (ARIA APG) ↗
Chọn một ô để quay lại đúng phần nội dung ở trên.
Mỗi bước kết thúc bằng một thứ xem được. Bấm một bước để xem việc làm và thứ được bàn giao.
Việc người dùng đến làm, chỗ họ bỏ.
Bàn giaoDanh sách ưu tiênBước, nhánh rẽ, lỗi.
Bàn giaoSơ đồ luồngBố cục và nội dung từng màn.
Bàn giaoKhung dây duyệtGiao diện và trạng thái, bấm được.
Bàn giaoBản mẫuVài người đúng nhóm, ghi vấn đề, sửa, thử lại.
Bàn giaoBáo cáo thửThành phần, quy tắc, bàn giao.
Bàn giaoThư viện thành phầnTài liệu tham khảo:W3C: WCAG 2.2 ↗W3C WAI: hướng dẫn biểu mẫu ↗
Chọn một chủ đề. Câu trả lời nói rõ cả điều làm được lẫn điều không ai bảo đảm được.
UX là người dùng đi qua các bước ra sao và có xong việc không; UI là từng màn hình trông và phản hồi thế nào.
Nên có. Một vòng nhỏ với vài người đúng nhóm người dùng thường đã lộ ra các chỗ vướng lớn của luồng.
Tùy số tác vụ và vòng thử; lịch chốt sau khi có danh sách tác vụ ưu tiên.
Bản mẫu có trạng thái, thư viện thành phần và ghi chú hành vi từng thành phần.
Không bắt buộc. Có thể chỉ làm lại luồng đang có vấn đề và chuẩn hóa thành phần dần.
Có. WCAG 2.2 giúp nhiều người dùng hơn, kể cả người dùng trong điều kiện khó như nắng gắt, một tay.
Tài liệu tham khảo:W3C: WCAG 2.2 ↗
Chỉ cần họ tên và số điện thoại. Các mục còn lại bỏ trống cũng được.
Yêu cầu chưa được gửi. Bạn có thể sao chép nội dung và gửi qua Messenger hoặc kênh liên hệ bên dưới để bắt đầu trao đổi.