Đo từng bước
Mỗi bước của khách có một sự kiện đã thử trên điện thoại thật, nối thành phễu để biết khách dừng ở đâu.
Biến lượt truy cập thành nhiều cơ hội liên hệ và mua hàng hơn.
ONMATE phân tích hành vi trên website để tìm bước khiến khách dừng lại, sau đó đề xuất và kiểm thử thay đổi về nội dung, biểu mẫu hoặc quy trình mua hàng. Hiệu quả được đánh giá bằng dữ liệu và chất lượng chuyển đổi.
Một vòng tối ưu đi qua nhiều chặng, từ đo phễu đến đọc kết quả. Chọn chặng để xem việc ở đó.
Mỗi bước của khách có một sự kiện đã thử trên điện thoại thật, nối thành phễu để biết khách dừng ở đâu.
Bản đồ bấm, bản đồ cuộn và bản ghi phiên cho thấy khách dừng ở đâu. Ô nhập được che, ghi rõ cỡ mẫu.
Mỗi quan sát thành một phiếu: căn cứ, thay đổi, chỉ số chính, chỉ số không được giảm. Giả thuyết được xếp hạng.
Chia lượt vào đều cho hai bản, chạy đủ ngày đã tính, kiểm chỉ số bảo vệ và từng tuần rồi mới kết luận.
Ô gây lỗi sửa theo đặc tả: bàn phím đúng, nhận cách gõ của khách, báo lỗi rõ. Giỏ hàng hiện sớm phí giao.
Kết quả được đối chiếu với chất lượng khách trong CRM, kèm bản ghi quyết định và xu hướng nhiều tuần.
Sáu chặng quay quanh một điểm. Chọn một chặng để đọc chi tiết.
Mỗi phần việc có màn hình làm việc, đầu vào và cách đo riêng.
Chạm vào một thẻ để đổi nội dung bên dưới.
Đang xemBiết khách dừng ở bước nàoBa màn hình: phễu form báo giá, phễu theo thiết bị, thử sự kiện DebugView. Bấm từng mục để xem.
24.000 lượt vào trong 14 ngày: 5.520 người thấy form, 3.280 bắt đầu điền, 1.208 gửi thành công. Bước “Thấy form” bỏ dở 77,0%, “Gửi thành công” bỏ dở 63,2%.
Phễu cho biết khách dừng ở đâu, chưa cho biết vì sao. Bước hụt nhiều nhất đáng tìm lý do trước, nhưng cần xem hành vi khách rồi mới sửa.
Phễu theo bước
page_view24.000——form_view5.52023,0%−77,0%1form_start3.28059,4%−40,6%generate_lead1.20836,8%−63,2%2Tỷ lệ hoàn thành toàn phễu5,03%1.208 trên 24.0003
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Điện thoại chiếm 70% lượt vào, chỉ 36% lead. Gửi trên lượt vào: 2,62% ở điện thoại, 10,67% ở máy tính; 42,4% người điền trên điện thoại gặp lỗi.
Số tổng có thể che vấn đề của một nhóm. Chia theo thiết bị cho thấy form chạy ổn ở máy tính nhưng vướng riêng trên điện thoại.
Gửi form báo giá1
Từng bước theo thiết bị
| Bước | Điện thoại | Tỷ lệ | Máy tính | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|---|
| Vào trang | 16.800 | 100% | 7.200 | 100% |
| Thấy form | 3.360 | 20,0% | 2.160 | 30,0% |
| Bắt đầu điền | 1.840 | 54,8% | 1.440 | 66,7% |
| Gửi thành công | 440 | 23,9%2 | 768 | 53,3% |
| Gặp lỗi ở form | 780 | 42,4%3 | 180 | 12,5% |
Dòng cuối so với số người bắt đầu điền. Các dòng khác so với bước trước.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Điền thử form trên một chiếc điện thoại, DebugView hiện từng sự kiện theo thời gian: form_start lúc 0:21, form_error lúc 0:34 kèm field_name là phone, generate_lead lúc 1:07.
Kiểm tra sự kiện trước khi tin số liệu. Sự kiện bắn thiếu hoặc bắn hai lần làm phễu sai ngay từ đầu, khó thấy khi chỉ nhìn báo cáo.
Thiết bị gỡ lỗiiPhone (mẫu)
page_viewscrollform_viewform_start1form_error2form_errorgenerate_lead3Sự kiện tại 0:34form_error
Tham số do thẻ gửi lên. Nhờ field_name, báo cáo biết lỗi nằm ở ô nào.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: khám phá phễu ↗Google Analytics: sự kiện đề xuất ↗
Đo trước, sửa sau. Số đúng quyết định mọi bước tiếp theo.
Tài liệu tham khảo:Google Tag Manager: chế độ xem trước ↗Google Analytics: sự kiện chính ↗
Cần biết việc nào tính là thành công và có quyền cài thẻ đo.
Kế hoạch sự kiện là bảng: tên, bắn khi nào, tham số, có phải sự kiện chính không, cách kiểm. Mỗi bước một sự kiện, không đếm trùng.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sự kiện | Bắn khi nào | Tham số | Sự kiện chính | Cách kiểm tra |
| 2 | page_view | Trang tải xong | page_path | Không | Mở trang, thấy trong DebugView |
| 3 | form_view | Form hiện trong màn hình ít nhất 1 giây | form_id | Không | Cuộn tới form trên điện thoại |
| 4 | form_start | Lần đầu chạm vào một ô, chỉ một lần1 | form_id, field_name | Không | Chạm vào ô Họ và tên |
| 5 | form_error | Form báo lỗi ở một ô | form_id, field_name, error_type2 | Không | Cố ý nhập sai số điện thoại |
| 6 | generate_lead | Gửi thành công, trang cảm ơn hiện | form_id | Có3 | Gửi form thử, thấy dấu cờ |
| 7 | click_to_call | Bấm số điện thoại trên đầu trang | link_url | Chưa chọn | Bấm thử trên điện thoại |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: sự kiện chính ↗Google Analytics: báo cáo form tạo lead ↗
Phễu theo tuần cho mức nền: lượt vào, thấy form, bắt đầu điền, gửi thành công. Lấy mức nền trước khi sửa.
Đọc cặp: số người và tỷ lệ qua bước. Tỷ lệ qua thấp là điểm rơi.
Từng tuần
| Tuần | Vào trang | Thấy form | Bắt đầu | Gửi thành công | Gửi / vào |
|---|---|---|---|---|---|
| 01–07/08 | 11.800 | 2.700 | 1.610 | 590 | 5,00%1 |
| 08–14/08 | 12.200 | 2.820 | 1.670 | 618 | 5,07%2 |
| 14 ngày | 24.000 | 5.520 | 3.280 | 1.2083 | 5,03% |
Hai tuần gần nhau nên dùng làm mức nền trước khi sửa. Mỗi lần so sánh sau này dùng cùng độ dài thời gian.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Tỷ lệ qua bước | So với bước ngay trước đó | Chỉ nhìn trên toàn lượt vào nên lẫn các bước |
| Số theo tuần | Hai tuần liền nhau gần nhau, như 5,00% và 5,07% | Mỗi tuần một khác, chưa có mức nền |
| Theo thiết bị | Điện thoại và máy tính cùng cỡ | Một nhóm kém hơn hẳn nhóm kia |
| Sự kiện | Mỗi bước bắn một lần, khớp số thực nhận | Số sự kiện lệch số liên hệ thực |
Mở báo cáo Khám phá, chọn mẫu phễu, thêm bước, chia theo thiết bị.
Đọc từ bước hụt nhiều nhất, rồi đối chiếu với liên hệ thực nhận trong CRM.
Phễu cho biết khách dừng ở đâu, không cho biết vì sao.
Ít lượt vào thì khó tin. Số trong hình là số mẫu.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: khám phá phễu ↗Google Analytics: báo cáo form tạo lead ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu bằng ba sự kiện (thấy form, bắt đầu điền, gửi thành công), chưa cần đo mọi thứ.
Kiểm tra lại sự kiện trước, sửa chỗ bắn sai rồi mới đọc phễu.
Chọn bước hụt nhiều nhất và biến nó thành một câu hỏi để đi xem hành vi.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Điểm bắn sự kiện | Khi bấm nút Gửi |
| Số sự kiện so với số thực | 1.540 so với 1.208 |
| Việc cần làm | Bắn khi trang cảm ơn hiện |
Sự kiện bắn khi bấm nút chứ không phải khi gửi thành công, hoặc bắn hai lần.
Đổi điểm bắn sang trang cảm ơn.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Sự kiện form_start trên điện thoại | 0 |
| Trên máy tính | 1.440 |
| Việc cần làm | Xem trước thẻ trên điện thoại thật |
Thẻ không chạy trên điện thoại hoặc bị chặn.
Thử bằng điện thoại thật rồi xem trước thẻ.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Tỷ lệ qua bước 3 | 112% |
| Cách đếm | Bước 2 đếm người, bước 3 đếm sự kiện |
| Việc cần làm | Đếm cùng một đơn vị ở mọi bước |
Hai bước đếm theo hai cách khác nhau (người dùng và lượt sự kiện).
Dùng cùng một cách đếm cho mọi bước.
Tài liệu tham khảo:Google Tag Manager: chế độ xem trước ↗Google Analytics: khám phá phễu ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: sự kiện chính ↗Google Tag Manager: chế độ xem trước ↗
Ba màn hình: bản đồ bấm, bản đồ cuộn, bản ghi phiên. Bấm từng mục để xem.
Trong 16.800 phiên điện thoại, số điện thoại đầu trang được bấm nhiều nhất (14,2%), nút “Nhận báo giá” 11,6%, logo khách hàng không có liên kết vẫn nhận 8,9%.
Chỗ bấm mà không có gì xảy ra cho thấy khách tưởng đó là nút. Gắn liên kết thật, hoặc chỉnh lại cho không giống nút.
Khách hàng tin dùng (mẫu)
Phần tử được bấm nhiều nhất
Tỷ lệ là phần trăm tổng lượt bấm. Hàng đỏ là chỗ bấm mà không có gì xảy ra.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Chỉ 68% cuộn tới phần Ba lợi ích có nút “Nhận báo giá”; 41% tới phần khách hàng, 20% tới form. Đường “Màn hình đầu” là phần không cần cuộn.
Nếu nội dung quan trọng nằm dưới chỗ đa số người ngừng cuộn, phần lớn khách chưa thấy nó. Cân nhắc chỗ đặt nút và form trước khi sửa chữ.
Người xem cuộn tới đâu
Nút “Nhận báo giá” nằm sau phần Ba lợi ích, nên chỉ 68% người xem có thể thấy nút này. Chỉ 20% tới được form.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Lọc “Bấm liên tục” trên điện thoại ra bản ghi 0:41 với 14 lượt bấm: khách điền số có dấu cách, form báo “Dữ liệu không hợp lệ”.
Bản ghi cho thấy lý do mà con số không cho thấy. Ô nhập được che nên không lộ dữ liệu; xem vài bản cùng kiểu mới tin.
Nhận báo giá
3Clarity che nội dung nhập vào ô, nên xem được hành động mà không lộ dữ liệu của khách.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Microsoft Clarity: bản đồ bấm ↗Microsoft Clarity: bản đồ cuộn ↗
Bắt đầu từ câu hỏi lấy từ phễu, rồi mới mở bản đồ và bản ghi.
Tài liệu tham khảo:Microsoft Clarity: tài liệu ↗Microsoft Clarity: che nội dung nhạy cảm ↗
Cần quyền thêm mã theo dõi và biết ô form nào cần che.
Bảng quan sát ghi điều thấy, nơi xem, cỡ quan sát và việc nên thử. Phân biệt toàn bộ phiên (16.800) với vài bản ghi (14 trên 38).
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mã | Nơi xem | Điều thấy | Cỡ quan sát | Dẫn tới |
| 2 | P01 | Bản đồ cuộn | Chỉ 20% người xem cuộn tới form | 16.800 phiên1 | H1 · nút ở màn hình đầu |
| 3 | P02 | Bản ghi | Điền số có dấu cách thì form báo lỗi | 14 trên 38 bản ghi2 | Sửa form (vòng 1) |
| 4 | P03 | Bản đồ bấm | 8,9% lượt bấm rơi vào logo không có liên kết | 16.800 phiên | H6 · gắn liên kết hoặc nhận xét |
| 5 | P04 | Bản đồ bấm | Số điện thoại đầu trang được bấm nhiều nhất (14,2%) | 16.800 phiên | Theo dõi lượt gọi |
| 6 | P05 | Bảng điều khiển | Bấm liên tục ở 2,6% số phiên | 24.000 phiên | Xem bản ghi tìm nguyên nhân |
| 7 | P06 | Bản ghi | Dừng ở ô số điện thoại trung vị 11 giây rồi thoát | 9 trên 38 bản ghi | H3 · ghi vì sao cần số điện thoại3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Microsoft Clarity: che nội dung nhạy cảm ↗Microsoft Clarity: tài liệu ↗
Clarity có bốn dấu hiệu: bấm liên tục, bấm nhầm, quay lại nhanh, độ sâu cuộn. Mỗi dấu mở ra bản ghi.
Dấu hiệu như đèn báo: số cao chỉ cho biết bản ghi nào nên mở.
Dấu hiệu hành vi
Tỷ lệ là phần trăm trên tổng 24.000 phiên. Mỗi dấu hiệu dẫn tới danh sách bản ghi để xem tận mắt.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Bấm liên tục | Chỉ vài phiên | Tăng ở một trang hay một thiết bị |
| Bấm vào chỗ không có tác dụng | Thấp và rải đều | Dồn vào một phần tử giống nút |
| Quay lại nhanh | Thấp với trang có nguồn khách đúng | Cao ở một nguồn khách |
| Độ sâu cuộn | Phần quan trọng nằm trong vùng đa số tới | Form nằm ngoài vùng đa số tới |
Mở Bảng điều khiển, xem bốn dấu hiệu, chọn dấu hiệu cao nhất rồi mở bản ghi.
Xem vài bản cùng kiểu, ghi vào bảng quan sát kèm số phiên.
Dấu hiệu chỉ báo chỗ nên xem.
Ô nhập phải che; bản ghi chỉ để cải thiện trang. Số trong hình là số mẫu.
Tài liệu tham khảo:Microsoft Clarity: tài liệu ↗Nielsen Norman Group: cuộn trang và sự chú ý ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu với một trang, bật che dữ liệu và chỉ trả lời một câu hỏi lấy từ phễu.
Dùng dấu hiệu hành vi làm lối vào thay vì xem ngẫu nhiên.
Quay lại câu hỏi từ phễu và lọc bản ghi theo thiết bị, trang và dấu hiệu.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Phần tử bị bấm | Logo khách hàng, 8,9% lượt bấm |
| Liên kết | Không có |
| Việc cần làm | Gắn liên kết hoặc đổi kiểu dáng |
Phần tử trông giống nút nhưng không có liên kết.
Gắn liên kết thật hoặc đổi kiểu dáng.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Lời báo lỗi | “Dữ liệu không hợp lệ” |
| Ô gây lỗi | Số điện thoại có dấu cách |
| Việc cần làm | Sửa kiểm tra và lời báo lỗi |
Form báo lỗi chung chung nên khách không biết sửa gì.
Đọc bản ghi để tìm ô nào gây lỗi.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Nội dung ô nhập | Hiện rõ trong bản ghi |
| Cài đặt che | Chưa bật |
| Việc cần làm | Bật che trước khi ghi tiếp |
Che nội dung ô nhập chưa được bật.
Dừng ghi, bật che rồi mới ghi tiếp.
Tài liệu tham khảo:Microsoft Clarity: tài liệu ↗Nielsen Norman Group: cuộn trang và sự chú ý ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Microsoft Clarity: che nội dung nhạy cảm ↗Microsoft Clarity: bản đồ bấm ↗
Ba màn hình: phiếu giả thuyết, bảng xếp hạng, khung bản A và B. Bấm từng mục để xem.
H1 ghi căn cứ (20% cuộn tới form), thay đổi (thêm nút dưới tiêu đề), chỉ số chính (gửi thành công) và chỉ số không giảm (lead phù hợp, LCP).
Viết đủ các mục trước khi làm để không ai chọn chỉ số có lợi cho mình. Giữ nguyên phần khác của trang: chênh lệch chỉ do thay đổi này.
Trong lúc chạy không đổi gì khác trên trang này, để chênh lệch chỉ đến từ nút mới.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Sáu giả thuyết chấm theo tác động, độ dễ, độ tin: H1 (nút đầu trang) 8,0, H2 (phí giao ở giỏ) 7,3, H3 (lý do hỏi số điện thoại) 7,0.
Điểm chỉ để chọn thứ tự thử, không dự đoán kết quả. Có dữ liệu thật thì độ tin cao hơn; việc rất dễ, tác động vừa vẫn làm sớm.
Thứ tự thử
3Cỡ chấm là độ tin: có dữ liệu thật thì chấm to.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Bản A giữ nút sau Ba lợi ích; bản B thêm nút ngay dưới tiêu đề. Đường “Màn hình đầu” cho thấy nút bản B nằm trong phần thấy ngay.
Vẽ hai bản cạnh nhau giúp cả nhóm đồng ý chính xác thay đổi nào sẽ được thử, và nhắc rằng mỗi lần chỉ nên đổi một thứ.
A · Bản gốc
B · Nút ở màn hình đầu
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: thử nghiệm A/B ↗Evan Miller: tính cỡ mẫu cho thử nghiệm A/B ↗
Mỗi giả thuyết từ một quan sát, có chỉ số và cách đo trước khi sửa.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: thử nghiệm A/B ↗Evan Miller: tính cỡ mẫu cho thử nghiệm A/B ↗
Cần bảng quan sát, mức nền của phễu và người quyết định thay đổi trang.
Bảng giả thuyết: mã, căn cứ, điểm, trạng thái. Mỗi dòng trỏ về một quan sát có mã (P01, P02); chỉ là ý thích thì chưa vào.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mã | Giả thuyết | Căn cứ | Điểm ICE | Trạng thái |
| 2 | H0 | Sửa kiểm tra số điện thoại ở form | P02 · 14 trên 38 bản ghi | —1 | Đã sửa 15/08 (vòng 1) |
| 3 | H1 | Nút “Nhận báo giá” ở màn hình đầu | P01 · 20% tới form2 | 8,03 | Đã thử 29/08 – 11/09, áp dụng B |
| 4 | H2 | Hiện phí giao ở giỏ hàng | Khách hỏi phí giao nhiều | 7,3 | Đã sửa 19/09 |
| 5 | H3 | Ghi vì sao cần số điện thoại | P06 · dừng 11 giây | 7,0 | Lên lịch 13/10 |
| 6 | H4 | Ô chọn số hộp dự kiến | Tỷ lệ phù hợp bản B thấp hơn | 6,7 | Chờ theo dõi 4 tuần |
| 7 | H5 | Rút form còn 5 ô | Ô Công ty: dừng 310 người | 6,3 | Chưa làm |
| 8 | H6 | Nhận xét của khách doanh nghiệp | P03 · logo bị bấm nhầm | 6,0 | Chưa làm |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: thử nghiệm A/B ↗Evan Miller: tính cỡ mẫu cho thử nghiệm A/B ↗
Máy tính cỡ mẫu cho biết mỗi bản cần bao nhiêu lượt vào, từ đó tính ngày chạy, làm tròn lên tuần.
Chênh lệch nhỏ cần nhiều lượt vào hơn, nên chọn mức đáng làm.
Điều kiện
Kết quả
6.460lượt vào mỗi bảnLàm tròn lên hai chu kỳ tuần đầy đủ. Cần thay đổi nhỏ hơn thì cần nhiều lượt hơn: +0,5 điểm % đòi khoảng 24.400 lượt mỗi bản.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Tỷ lệ hiện tại | Lấy từ mức nền của đúng nhóm sẽ thử | Lấy từ tổng của mọi thiết bị |
| Chênh lệch nhỏ nhất | Mức đáng làm, như +1,0 điểm % | Chọn số nhỏ rồi chạy quá ít ngày |
| Cỡ mẫu mỗi bản | 6.460 lượt vào trong ví dụ | Chạy ít hơn cỡ mẫu đã tính |
| Số ngày | 11 ngày theo lượt vào, làm tròn lên 14 | Dừng giữa chừng một chu kỳ tuần |
Nhập tỷ lệ hiện tại, chênh lệch đáng quan tâm, tin cậy 95%, sức mạnh 80%.
Chia cỡ mẫu mỗi bản cho lượt vào mỗi ngày, làm tròn lên tuần.
Cỡ mẫu chỉ là mức tối thiểu để thấy chênh lệch.
Trang ít lượt vào chạy lâu hơn. Số trong hình là số mẫu.
Tài liệu tham khảo:Evan Miller: tính cỡ mẫu cho thử nghiệm A/B ↗Nielsen Norman Group: thử nghiệm A/B ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ bảng quan sát: mỗi quan sát lớn viết thành một giả thuyết.
Cho điểm tác động, độ dễ, độ tin rồi sắp thứ tự, thay vì tranh luận.
Tính cỡ mẫu trước.
Nếu quá lớn thì sửa các lỗi rõ ràng trước và thử thay đổi lớn hơn.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Căn cứ | Không có |
| Chỉ số chính | Chưa chọn |
| Việc cần làm | Gắn với quan sát hoặc bỏ |
Không có căn cứ và không có chỉ số.
Quay lại quan sát để viết căn cứ.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Số thay đổi trong một bản | 3 |
| Chỉ số chính | Gửi thành công |
| Việc cần làm | Mỗi thay đổi một giả thuyết |
Không biết thay đổi nào có tác dụng.
Chia thành các giả thuyết riêng.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Lượt vào đã có mỗi bản | 600 |
| Cần cho +0,5 điểm % | Khoảng 24.400 mỗi bản |
| Việc cần làm | Chọn thay đổi lớn hơn |
Cần khoảng 24.400 lượt mỗi bản.
Chọn thay đổi lớn hơn hoặc sửa thẳng mà không thử nghiệm.
Tài liệu tham khảo:Evan Miller: tính cỡ mẫu cho thử nghiệm A/B ↗Nielsen Norman Group: thử nghiệm A/B ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: thử nghiệm A/B ↗Evan Miller: tính cỡ mẫu cho thử nghiệm A/B ↗
Ba màn hình: tạo thử nghiệm, đang chạy, kết quả sau 14 ngày. Bấm từng mục để xem.
Thử trên điện thoại, chia 50/50. Chỉ số chính: gửi thành công; chỉ số bảo vệ: lead phù hợp. Tối thiểu 12.920 lượt, chạy 14 ngày từ 29/08.
Mọi lựa chọn được ghi trước khi chạy. Chọn chỉ số sau khi thấy kết quả là cách dễ nhất để tự thuyết phục mình.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mới 10.800 trên 12.920 lượt, 9 trên 14 ngày. Bản B đang cao hơn 1,40 điểm %, nhưng màn hình ghi “Chưa nên kết luận”; kết quả cuối là +0,99.
Nhìn giữa chừng dễ dừng sớm khi thấy số đẹp. Hai bản thường lệch nhiều ở ngày đầu rồi mới sát lại, nên chỉ dừng khi đủ ngày, đủ mẫu.
Thời gianNgày 9 / 14
Cỡ mẫu10.800 / 12.9201
ABản gốc
BĐang cao hơn
Chênh lệch hiện tại+1,40 điểm %2
Chưa nên kết luận3Chưa đủ 14 ngày và chưa đủ cỡ mẫu đã định. Hai bản hay lệch nhiều ở những ngày đầu rồi sát lại.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Bản A gửi 3,80%, bản B 4,79%. Chênh +0,99 điểm %, khoảng tin cậy 95%: +0,38 đến +1,60, bên phải số 0. Lead B thấp hơn: 37,3% so với 40,9%.
Đọc cả khoảng chứ không chỉ một con số. Bản B tốt hơn về tỷ lệ gửi, nhưng cần theo dõi cái giá ở chất lượng lead.
ABản gốc
BCao hơn
Chênh lệch tỷ lệ gửi (B trừ A)
Khoảng tin cậy 95%: từ +0,38 đến +1,60 điểm %. Cả khoảng nằm bên phải số 0.
3Bản B có tỷ lệ phù hợp thấp hơn (37,3% so với 40,9%); xem kiểm tra ở màn hình sau.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: thử nghiệm A/B ↗Evan Miller: tính cỡ mẫu cho thử nghiệm A/B ↗
Viết xong thử nghiệm trước khi chạy; kết thúc khi kiểm đủ điều kiện.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: thử nghiệm A/B ↗Evan Miller: tính cỡ mẫu cho thử nghiệm A/B ↗
Cần giả thuyết đã xếp hạng, cỡ mẫu và người quyết định thay đổi.
Nhật ký là bảng: giả thuyết, lượt vào mỗi bản, tỷ lệ, chênh lệch kèm khoảng tin cậy, quyết định. Ghi sẵn ngày bắt đầu, tránh chồng nhau.
| A | B | C | D | E | F | G | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mã | Giả thuyết | Thời gian | Lượt vào A / B | Tỷ lệ gửi A / B | Chênh lệch (tin cậy 95%) | Quyết định |
| 2 | E1 | H1 · nút ở màn hình đầu | 29/08 – 11/09 | 8.412 / 8.3881 | 3,80% / 4,79% | +0,99 điểm % (+0,38 đến +1,60)2 | Áp dụng B từ 12/09 |
| 3 | E2 | H3 · lý do cần số điện thoại | Từ 13/10 | — | — | — | Lên lịch3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: thử nghiệm A/B ↗Evan Miller: tính cỡ mẫu cho thử nghiệm A/B ↗
Trước khi xem bản nào thắng, kiểm tra chia mẫu, chỉ số bảo vệ và hai tuần có cùng chiều không.
Đạt khi đủ ngày, đủ mẫu, chia đều, cùng chiều, chỉ số bảo vệ không xấu.
Chia mẫu1
A 8.412 · B 8.388 · kỳ vọng 8.400 mỗi bảnKhớp
Chỉ số không được giảm
| Chỉ số | A | B | Đọc |
|---|---|---|---|
| Lead phù hợp trên 100 lượt vào | 1,56 | 1,79 | Tăng2 |
| Tỷ lệ phù hợp trong lead | 40,9% | 37,3% | Giảm nhẹ, theo dõi3 |
| LCP điện thoại (p75) | 2,4 giây | 2,4 giây | Không đổi |
Hai tuần chạy
| Tuần | A | B | Chênh |
|---|---|---|---|
| 29/08 – 04/09 | 3,88% | 4,92% | +1,04 |
| 05/09 – 11/09 | 3,73% | 4,67% | +0,94 |
B cao hơn ở cả hai tuần, nên kết quả không chỉ do một tuần đặc biệt.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Chia mẫu | Sát kỳ vọng, như 8.412 và 8.388 so với 8.400 | Lệch hẳn, như 9.000 so với 7.800 |
| Chỉ số bảo vệ | Không giảm, hoặc giảm nhẹ và được ghi chú | Giảm mạnh dù chỉ số chính tăng |
| Hai tuần chạy | Bản thắng ở cả hai tuần, như +1,04 và +0,94 | Chỉ thắng ở một tuần đặc biệt |
| Khoảng tin cậy | Cả khoảng nằm cùng một phía của số 0 | Khoảng cắt qua số 0 |
Mở màn hình kiểm tra, xem chia mẫu, rồi chỉ số bảo vệ, rồi từng tuần.
Cả ba ổn mới đọc khoảng tin cậy và ghi quyết định.
Khoảng tin cậy vẫn có thể chứa số nhỏ hơn.
Cần theo dõi sau khi áp dụng. Số trong hình là số mẫu.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: thử nghiệm A/B ↗Evan Miller: tính cỡ mẫu cho thử nghiệm A/B ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Tính cỡ mẫu trước.
Nếu quá lớn thì sửa lỗi rõ ràng, hoặc thử thay đổi lớn hơn.
Kiểm tra lại cách chia mẫu và thời gian chạy, rồi ghi tiêu chí kết luận trước khi thử lại.
Ghi quyết định, phạm vi và việc theo dõi, rồi đưa bản thắng vào dùng.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Số ngày đã chạy | 3 trên 14 |
| Cỡ mẫu đạt | 24% |
| Việc cần làm | Chờ đủ ngày và đủ mẫu |
Những ngày đầu lệch nhiều là bình thường.
Chờ đủ ngày và đủ cỡ mẫu đã ghi.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chênh lệch so với kỳ vọng | Quá lớn |
| Có thể do | Bản B tải lỗi trên một số máy |
| Việc cần làm | Sửa việc chia lượt rồi chạy lại |
Việc chia lượt có lỗi, ví dụ một bản tải chậm hoặc bị chặn.
Kết quả không đọc được.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Tỷ lệ phù hợp | 40,9% còn 37,3% |
| Lead phù hợp trên 100 lượt | 1,56 lên 1,79 |
| Việc cần làm | Theo dõi 4 tuần, thử ô chọn số hộp |
Thay đổi hút thêm người ít phù hợp.
Ghi lại, theo dõi và thử cách lọc lead.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: thử nghiệm A/B ↗Evan Miller: tính cỡ mẫu cho thử nghiệm A/B ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: thử nghiệm A/B ↗Google Analytics: sự kiện chính ↗
Ba màn hình: lỗi từng ô, form trước sau, giỏ hàng trước sau. Bấm từng mục để xem.
Trong 3.280 người bắt đầu điền, 1.102 dừng ở ô số điện thoại; 700 người gặp lỗi, bằng 22,4% số người tới ô. Ô email có 190 người gặp lỗi.
Một ô vừa nhiều người dừng vừa nhiều người gặp lỗi là ô nên sửa trước. Sửa theo mức ảnh hưởng để không đụng vào các ô vẫn đang ổn.
Người tới ô, dừng lại và gặp lỗi
| Ô | Người tới ô | Dừng ở ô này | Gặp lỗi | Trung vị |
|---|---|---|---|---|
| Họ và tên | 3.280 | 150 | 30 | 4 giây |
| Số điện thoại | 3.130 | 1.1021 | 700 · 22,4%2 | 11 giây |
| 2.028 | 240 | 190 · 9,4%3 | 9 giây | |
| Công ty | 1.788 | 310 | 0 | 7 giây |
| Số hộp dự kiến | 1.478 | 120 | 0 | 5 giây |
| Ngày cần giao | 1.358 | 90 | 40 | 8 giây |
| Ghi chú | 1.268 | 60 | 0 | 14 giây |
Cộng cột “Dừng ở ô này” được 2.072 người, bằng 3.280 trừ 1.208. Cột lỗi cộng được 960 người gặp lỗi.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Trước: bàn phím chữ, chỉ nhận số viết liền, báo “Dữ liệu không hợp lệ”. Sau: bàn phím số, nhận dấu cách và +84, lỗi kèm ví dụ.
Khách gõ số điện thoại theo thói quen riêng. Form tự làm sạch dữ liệu rồi mới kiểm tra, nên người gõ đúng ý vẫn gửi được.
Trước1
Dữ liệu không hợp lệ
Sau2
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Trước, phí giao ghi “tính ở bước sau” và chưa có tổng cộng. Sau, giỏ hàng hiện phí giao, giao 2–3 ngày và tổng cộng, trước khi nhập địa chỉ.
Khách thường muốn biết tổng tiền trước khi đặt. Hiện sớm giúp họ quyết định; cần đo lại tỷ lệ bỏ giỏ để biết có tác dụng không.
Trước1
Hộp quà 3 nến (mẫu) × 2378.000₫
Tạm tính378.000₫
Phí giaoTính ở bước sau
Tổng cộng—
Tiếp tụcSau2
Hộp quà 3 nến (mẫu) × 2378.000₫
Tạm tính378.000₫
Phí giao30.000₫ · giao 2–3 ngày
Tổng cộng408.000₫
Tiếp tục3Khách thấy tổng tiền ngay ở giỏ hàng, trước khi nhập địa chỉ.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:web.dev: kiểm tra dữ liệu biểu mẫu ↗MDN: ô nhập số điện thoại (type=tel) ↗
Sửa đúng ô gây vấn đề, thử trên điện thoại thật, so cả chất lượng lead.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: báo lỗi trong biểu mẫu ↗MDN: thuộc tính autocomplete ↗
Cần sự kiện lỗi theo ô, quyền sửa form và cách đánh giá lead.
Đặc tả form là bảng, mỗi ô: loại, bàn phím, tự điền, quy tắc, lời báo lỗi. Ô số điện thoại khai báo tel, nhận dấu cách, +84.
| A | B | C | D | E | F | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ô | Loại | Bàn phím | Tự điền | Quy tắc | Lời báo lỗi |
| 2 | Họ và tên | Chữ | Chữ | name | Bắt buộc | Nhập họ và tên |
| 3 | Số điện thoại | tel | Bàn phím số1 | tel | Bắt buộc; cho +84, dấu cách2 | Cần 9–10 số, ví dụ 0900 000 0003 |
| 4 | Có dấu @ | Bắt buộc | Cần có dấu @, ví dụ a@b.vn | |||
| 5 | Công ty | Chữ | Chữ | organization | Tùy chọn | — |
| 6 | Số hộp dự kiến | Số | Bàn phím số | tắt | Tùy chọn; số nguyên | Nhập chữ số, ví dụ 40 |
| 7 | Ngày cần giao | Ngày | Lịch chọn ngày | tắt | Tùy chọn; từ hôm nay | Chọn từ hôm nay trở đi |
| 8 | Ghi chú | Nhiều dòng | Chữ | tắt | Tùy chọn; tối đa 500 ký tự | — |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:MDN: thuộc tính inputmode ↗MDN: thuộc tính autocomplete ↗
Bảng trước và sau: lượt vào, gặp lỗi, gửi thành công, lead phù hợp. Lượt vào giữ nguyên thì mới so được.
Xem số người gặp lỗi (thứ đã sửa) trước, rồi gửi thành công, rồi lead.
So sánh
| Chỉ số | 01–14/08 | 15–28/08 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Lượt vào trang | 24.000 | 24.000 | — |
| Bắt đầu điền form | 3.280 | 3.280 | — |
| Người gặp lỗi ở form | 960 | 380 | −60%1 |
| Gửi thành công | 1.208 | 1.408 | +16,6%2 |
| Gửi / bắt đầu điền | 36,8% | 42,9% | +6,1 điểm % |
| Lead phù hợp (CRM) | 487 | 568 | 40,3% giữ nguyên3 |
Đây là so sánh trước và sau, không phải thử nghiệm A/B. Dùng được vì lỗi rõ ràng, lưu lượng gần như không đổi và không sửa gì khác trong hai tuần.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Người gặp lỗi | Giảm mạnh, như 960 xuống 380 | Không giảm dù đã sửa |
| Gửi thành công | Tăng khi lượt vào không đổi, như 1.208 lên 1.408 | Tăng khi lượt vào cũng tăng |
| Lead phù hợp | Tăng và tỷ lệ phù hợp giữ nguyên | Tăng số lượng nhưng tỷ lệ phù hợp giảm mạnh |
| Tỷ lệ bỏ giỏ | Giảm sau khi hiện phí giao | Tăng hoặc không đổi |
Lấy hai khoảng 14 ngày liền nhau, trước và sau ngày sửa, cùng nhóm thiết bị.
Đọc theo thứ tự: người gặp lỗi, gửi thành công, lead phù hợp (CRM).
So trước và sau không phải A/B: mùa vụ, bản tin hay khuyến mãi có thể ảnh hưởng.
Số trong hình là số mẫu.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: sự kiện chính ↗Baymard Institute: khả dụng của bước thanh toán ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Phân tích theo từng ô để tìm ô nhiều người dừng và gặp lỗi.
Hỏi từng ô: có cần ngay không, hay hỏi sau được.
Rút ô tùy chọn trước khi thử A/B.
Xem bước nào khách bỏ nhiều nhất, và hiện phí giao, thời gian giao, tổng tiền sớm hơn.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Quy tắc cũ | Chỉ nhận số viết liền |
| Lời báo lỗi | “Dữ liệu không hợp lệ” |
| Việc cần làm | Tự làm sạch rồi mới kiểm tra |
Form chỉ chấp nhận số viết liền và báo lỗi chung.
Nhận dấu cách, dấu chấm, +84 và sửa lời báo lỗi.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Tỷ lệ phù hợp trước và sau | 40,3% và 40,3% |
| Số lead phù hợp | 487 lên 568 |
| Việc cần làm | Nếu giảm, thêm ô chọn số hộp |
Có thể form dễ hơn hút thêm người ít phù hợp.
Đối chiếu tỷ lệ phù hợp trước và sau.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Phí giao hiển thị | Ở bước thanh toán cuối |
| Tổng cộng ở giỏ hàng | Chưa có |
| Việc cần làm | Hiện phí giao, thời gian giao và tổng ngay ở giỏ |
Phí giao hiện quá muộn so với lúc khách quyết định.
Hiện phí giao ngay ở giỏ hàng.
Tài liệu tham khảo:Baymard Institute: khả dụng của bước thanh toán ↗Nielsen Norman Group: báo lỗi trong biểu mẫu ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:W3C WCAG 2.2: nhận biết lỗi nhập liệu ↗W3C WAI: kiểm tra dữ liệu biểu mẫu ↗
Ba màn hình: lead theo bản, bản ghi quyết định, báo cáo hai vòng. Bấm từng mục để xem.
CRM ghi bản trang khách thấy. Bản A: 320 lead, 131 phù hợp (40,9%); bản B: 402 lead, 150 phù hợp (37,3%). Trên 100 lượt vào: B 1,79, A 1,56.
Số lead chỉ là một nửa câu chuyện. Nối với đánh giá của đội bán hàng cho biết thay đổi mang tới khách đúng hay chỉ thêm người điền form.
Khách mới nhất
| Ngày | Khách | Bản | Công ty | Số hộp | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|
| 11/09 | Nguyễn Thu Hà | B1 | Công ty Ánh Dương (mẫu) | 40 hộp | Phù hợp2 |
| 11/09 | Trần Quốc Việt | A | Cửa hàng An Phát (mẫu) | 3 hộp | Chưa phù hợp |
| 10/09 | Lê Minh Châu | B | Công ty Hải Nam (mẫu) | 25 hộp | Phù hợp |
| 10/09 | Phạm Gia Bảo | B | — | 2 hộp | Chưa phù hợp3 |
| 09/09 | Đặng Mỹ Linh | A | Ngân hàng Bình An (mẫu) | 120 hộp | Phù hợp |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Áp dụng bản B cho điện thoại từ 12/09. Theo dõi tỷ lệ phù hợp giảm; chưa kết luận về máy tính; tiếp theo thử H3 từ 13/10.
Quyết định có ngày, có phạm vi và có điều chưa yên tâm. Người đọc sau này biết cần tin tới mức nào và chỗ nào còn phải theo dõi.
Áp dụng bản B cho điện thoại từ 12/091
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Lead mỗi 14 ngày tăng từ 1.208 lên 1.573 (+30,2%), gồm vòng 1 (sửa form) và vòng 2 (A/B nút). Tỷ lệ phù hợp B thấp hơn, cần theo dõi.
Mỗi vòng ghi vấn đề, cách làm, cách kiểm và kết quả trên một dòng, và nói rõ cách đo khác nhau của từng vòng.
Từng vòng
| Vòng | Điểm rơi | Cách làm | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Vòng 1 | Lỗi số điện thoại ở form | Sửa, so trước và sau | 1.208 → 1.408 lead / 14 ngày1 |
| Vòng 2 | Chỉ 20% cuộn tới form | A/B nút ở màn hình đầu | 3,80% → 4,79% trên điện thoại2 |
3Con số “nay” là 14 ngày sau khi áp dụng B (12–25/09). Tỷ lệ phù hợp của bản B thấp hơn bản A nên được theo dõi tiếp.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: sự kiện chính ↗Nielsen Norman Group: thử nghiệm A/B ↗
Nối số liệu với chất lượng khách và ghi lại để lần sau khỏi làm lại.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: báo cáo form tạo lead ↗Nielsen Norman Group: thử nghiệm A/B ↗
Cần quyền xem CRM, tiêu chí lead phù hợp và lịch sự kiện.
Sổ là bảng: vấn đề, việc làm, cách kiểm, kết quả. Mỗi vòng ghi cách kiểm (trước và sau, A/B); chưa có kết quả thì ghi “Chưa có”.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Vòng | Vấn đề thấy | Việc làm | Cách kiểm | Kết quả |
| 2 | Vòng 1 | 960 người gặp lỗi form | Sửa kiểm tra số điện thoại | So trước/sau, mỗi bên 14 ngày1 | Lead 1.208 lên 1.408 (+16,6%) |
| 3 | Vòng 2 | Chỉ 20% tới form (điện thoại) | Thêm nút dưới tiêu đề | A/B 14 ngày | Tỷ lệ gửi 3,80% lên 4,79%2 |
| 4 | Vòng 3 | Dừng 11 giây ở ô số điện thoại | Ghi vì sao cần số (H3) | A/B dự kiến từ 13/10 | Chưa có3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: sự kiện chính ↗Usability.gov: kiểm thử khả dụng ↗
Biểu đồ lead theo tuần cho thấy xu hướng, kèm ngày sửa, thử, áp dụng. Bản tin, khuyến mãi được ghi chú.
Một tuần cao chưa là xu hướng; hai tuần liền trên mức nền thì đáng tin.
Bản tin email gửi cho cả hai bản A và B nên không làm lệch kết quả thử nghiệm, nhưng làm tuần 05–11/09 cao hơn thường. Đọc xu hướng cần ghi chú các sự kiện như vậy.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Lead theo tuần | Cao hơn mức nền ở nhiều tuần liên tiếp | Chỉ một tuần cao rồi quay lại mức cũ |
| Ngày thay đổi | Số nhích lên sau ngày sửa, như 15/08 và 12/09 | Số nhích lên mà không có thay đổi nào |
| Sự kiện ngoài | Được ghi chú, như bản tin 09/09 | Không ghi chú, dễ đọc nhầm hiệu quả |
| Chất lượng lead | Tỷ lệ phù hợp giữ hoặc được theo dõi | Tỷ lệ phù hợp giảm mà không ai theo dõi |
Mở biểu đồ lead theo tuần, đánh dấu ngày sửa và áp dụng, tìm tuần lệch khỏi xu hướng và hỏi vì sao.
Đối chiếu chất lượng lead trong CRM.
Xu hướng cho biết hướng đi, chưa chứng minh nguyên nhân; mùa vụ, khuyến mãi cũng tác động.
Số trong hình là số mẫu.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: báo cáo form tạo lead ↗Google Analytics: sự kiện chính ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Dựng sổ các vòng từ những gì đã làm: vấn đề, việc làm, cách kiểm, kết quả.
Nối CRM theo bản và đánh giá cùng một tiêu chí cho mọi lead.
Báo cáo hai trang: tổng quan, từng vòng, điều cần theo dõi và việc tiếp theo.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Tuần 05–11/09 | 785, cao hơn thường |
| Sự kiện trong tuần | Bản tin email 09/09 |
| Việc cần làm | Ghi chú sự kiện, đọc xu hướng nhiều tuần |
Tuần đó có bản tin email.
Ghi sự kiện lên biểu đồ và so sánh với tuần không có sự kiện.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chất lượng lead | Chưa nối với CRM |
| Số lead | 1.573, tăng 30,2% |
| Việc cần làm | Báo cáo thêm tỷ lệ lead phù hợp |
Thiếu cột nối CRM.
Thêm cột bản và đánh giá lead phù hợp theo cùng tiêu chí.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Bản ghi quyết định | Chỉ có “Bản B thắng” |
| Thiếu | Phạm vi và điều cần theo dõi |
| Việc cần làm | Viết lại theo mẫu có ngày |
Quyết định không ghi phạm vi hay chỉ số bảo vệ.
Viết lại theo mẫu: vì sao, theo dõi gì, chưa kết luận gì.
Tài liệu tham khảo:Usability.gov: kiểm thử khả dụng ↗Nielsen Norman Group: cần bao nhiêu người thử ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: báo cáo form tạo lead ↗Nielsen Norman Group: thử nghiệm A/B ↗
Chọn một ô để quay lại đúng phần nội dung ở trên.
Mỗi bước kết thúc bằng một thứ xem được. Bấm một bước để xem việc làm và thứ được bàn giao.
Sự kiện từng bước, 2–4 tuần số liệu.
Bàn giaoBản đồ điểm rơiĐiện thoại thật, tốc độ, form, giỏ.
Bàn giaoDanh sách lỗiKhông cần thử nghiệm.
Bàn giaoBản sửa đã kiểm traXếp theo ảnh hưởng và công sức.
Bàn giaoDanh sách ưu tiênMột thay đổi, cỡ mẫu định trước.
Bàn giaoKết quảÁp bản thắng, sang điểm rơi tiếp.
Bàn giaoBáo cáo vòngTài liệu tham khảo:Google Analytics: báo cáo form tạo lead ↗web.dev: biểu mẫu ↗
Chọn một chủ đề. Câu trả lời nói rõ cả điều làm được lẫn điều không ai bảo đảm được.
Không. Kết quả phụ thuộc lưu lượng, sản phẩm và dữ liệu; ONMATE đo và thử trước khi kết luận.
Được, nhưng ưu tiên sửa lỗi rõ ràng và quan sát người dùng; thử nghiệm A/B cần đủ mẫu.
Tùy lưu lượng; một vòng gồm đo, sửa, thử và đọc kết quả.
Trang này làm trên website cho mọi nguồn truy cập. Phần gắn với quảng cáo xem trang Tối ưu chuyển đổi quảng cáo.
Không bắt buộc. Nhiều việc làm được với Analytics, CRM và quan sát người dùng.
Thường không. Phần lớn điểm rơi nằm ở vài trang, form và bước thanh toán.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: báo cáo form tạo lead ↗
Chỉ cần họ tên và số điện thoại. Các mục còn lại bỏ trống cũng được.
Yêu cầu chưa được gửi. Bạn có thể sao chép nội dung và gửi qua Messenger hoặc kênh liên hệ bên dưới để bắt đầu trao đổi.