Một con số kinh doanh
Chọn đơn đã giao làm con số chung và ghi cách tính vào CRM. Google Ads và Meta cùng nối về con số đó.
Nhiều kênh, một con số kinh doanh để đọc.
Performance Marketing là cách chạy nhiều kênh quảng cáo theo cùng một kết quả: khách phù hợp, đơn đã giao, doanh thu. Mỗi kênh có vai trò riêng; một hệ đo chung cho biết tiền nên dời đi đâu.
Sáu chặng từ con số chung đến lúc tăng ngân sách. Chọn một chặng để xem việc ở đó.
Chọn đơn đã giao làm con số chung và ghi cách tính vào CRM. Google Ads và Meta cùng nối về con số đó.
Mỗi kênh một việc: đón, tạo nhu cầu hoặc nhắc lại. Tên chiến dịch và UTM theo một quy tắc để đọc chung được.
Chia tiền theo việc của từng kênh, giữ một phần nhỏ để thử. Dời từng bước, đọc kết quả giữa hai lần dời.
Chia khách làm hai nhóm, chỉ đổi một thứ. Chờ đủ ngày rồi đọc đơn đã giao trong CRM, thay vì số nền tảng.
Đặt số nền tảng, GA4 và CRM cạnh nhau, lấy CRM làm mốc. Giải thích chênh lệch thay vì cộng các báo cáo.
Tăng một mức nhỏ, ghi nhật ký, chờ đủ ngày rồi đọc lại bằng CRM. Sau đó tăng thêm, giữ nguyên hoặc hạ lại.
Sáu chặng quay quanh một điểm. Chọn một chặng để đọc chi tiết.
Mỗi phần việc có màn hình làm việc, đầu vào và cách đo riêng.
Chạm vào một thẻ để đổi nội dung bên dưới.
Đang xemChọn một con số kinh doanhBa màn hình: Google Ads, Meta và trạng thái đơn trong CRM.
Mỗi hành động có một loại: chính hoặc phụ. Mua hàng là hành động chính, các bước nhỏ hơn chỉ để theo dõi.
Hành động phụ giúp thấy khách dừng ở đâu nhưng không nên cộng vào số đơn. Google giải thích cách tính trong tài liệu đo lường chuyển đổi.
| Hành động chuyển đổi | Loại | Tính vào "Chuyển đổi" |
|---|---|---|
| Mua hàng | Chính1 | Có |
| Thêm vào giỏ | Phụ | Không2 |
| Bắt đầu thanh toán | Phụ | Không |
| Bấm nút Zalo3 | Phụ | Không |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Chọn mục tiêu Doanh số và sự kiện Mua hàng. Trạng thái sự kiện cho biết dữ liệu có đang về từ website hay không.
Dùng cùng tên sự kiện với bên Google để đối chiếu. Nếu sự kiện ngừng về, quảng cáo vẫn chạy nhưng không còn số để đọc.
Chuyển đổi
Mục tiêu chiến dịchDoanh số1
Vị trí chuyển đổiWebsite
Sự kiện chuyển đổiMua hàng (Purchase)2
Trạng thái sự kiệnĐang nhận dữ liệu3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Shop ghi một lần trạng thái nào được tính. Thường chỉ đơn đã giao, trừ đơn hoàn, mới là con số kinh doanh.
Quy tắc này nằm trong CRM, không nằm trong từng nền tảng. Nhờ đó mọi báo cáo dùng chung một định nghĩa.
| Trạng thái | Tính vào mục tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mới tạo | Không | Chờ xác nhận |
| Đã xác nhận | Không | Chưa giao |
| Đã giao1 | Có2 | Khách đã nhận hàng |
| Đã hủy | Không | Không tính |
| Hoàn hàng | Không | Trừ khỏi số đơn3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗Meta: lead chuyển đổi từ CRM ↗
Chọn con số, ghi cách tính, rồi nối từng kênh về con số đó.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗Meta: Conversions API ↗
Cần quyền vào CRM, danh sách sự kiện và một bảng ghi cách tính.
Mỗi chỉ số có một cách tính viết bằng lời và một nguồn số. Hai người đọc cùng bảng phải ra cùng một con số.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Chỉ số | Cách tính | Nguồn số | Người xem |
| 2 | Đơn đã giao | Đơn có trạng thái Đã giao1 | CRM | Chủ shop |
| 3 | Chi phí quảng cáo | Tổng chi của các nền tảng | Google Ads, Meta | Marketing |
| 4 | Chi phí mỗi đơn | Chi phí chia cho đơn đã giao2 | Bảng chung | Cả nhóm |
| 5 | Đơn hoàn3 | Đơn hoàn hàng trong kỳ | CRM | Bán hàng |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗Meta: lead chuyển đổi từ CRM ↗
Mở bảng chung và đọc ba số đi cùng nhau: tổng chi, đơn đã giao và chi phí mỗi đơn.
Đọc con số chung trước khi đọc từng kênh.
Bốn kênh trả phí · 08/09 – 05/10/20261
Cách đọc
Chi phí gồmGoogle Search, Meta, YouTube, Remarketing
Số đơn lấy từCRM · trạng thái Đã giao2
Chưa trừGiá vốn, phí giao hàng, đơn hoàn3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Tổng chi | Khớp hóa đơn nền tảng | Lệch với hóa đơn |
| Đơn đã giao | Lấy từ CRM | Cộng từ nền tảng |
| Chi phí mỗi đơn | Tính từ hai số trên | Ghi tay |
| Phần chưa trừ | Có ghi chú rõ | Đọc như lãi |
Mở bảng chung của shop.
Đọc tổng chi, rồi số đơn đã giao trong CRM, rồi chia ra chi phí mỗi đơn. Ghi lại phần chưa trừ cạnh bảng.
Chi phí mỗi đơn không phải lợi nhuận.
Chưa trừ giá vốn, phí giao hàng và đơn hoàn; ROAS cũng không phải lãi.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗GA4: nguồn lưu lượng, gắn thẻ tự động ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Chọn con số trước, đo đúng ở kênh đó rồi mới thêm kênh thứ hai.
Thêm kênh khi chưa đo được chỉ thêm số rối.
Chọn con số chung rồi nối từng kênh về nó.
Bỏ những số trông đẹp nhưng không dẫn tới đơn.
Đơn chốt qua Zalo hay Messenger không có trên website.
Cho CRM ghi nguồn từng đơn rồi dùng CRM làm mốc.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Số nền tảng báo | 60 |
| Hành động tính vào Chuyển đổi | Có thêm vào giỏ |
| Việc cần làm | Chuyển sang hành động phụ |
Hành động phụ đang được tính vào cột Chuyển đổi.
Ví dụ giả định.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Số từ Google Ads | 36 |
| Số từ CRM | 31 |
| Việc cần làm | Chọn CRM làm mốc chung |
Một người lấy số từ Google Ads, người kia lấy từ CRM.
Ví dụ giả định.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Đơn mới tạo | 93 |
| Đơn đã giao | 86 |
| Việc cần làm | Chỉ tính trạng thái Đã giao |
Báo cáo lấy đơn mới tạo thay vì đơn đã giao.
Ví dụ giả định.
Tài liệu tham khảo:Meta: lead chuyển đổi từ CRM ↗Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗Meta: Conversions API ↗
Ba màn hình: Google Ads, Meta và tên chiến dịch trong GA4.
Chiến dịch có tên theo quy tắc và một nhãn vai trò. Nhìn danh sách là biết chiến dịch nào đón, tạo hay nhắc.
Nhãn do shop tự gắn. Dùng cùng ba tên vai trò ở mọi nơi để bảng báo cáo đọc được.
| Chiến dịch | Loại | Nhãn vai trò | Chi phí (₫) |
|---|---|---|---|
| Search · Nến thơm1 | Tìm kiếm | Đón nhu cầu | 4.800.000 |
| YouTube · Nến thơm | Video | Tạo nhu cầu2 | 6.135.000 |
| Remarketing | Hiển thị | Tiếp nối | 1.200.000 |
| Tổng | 12.135.0003 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi chiến dịch chọn mục tiêu hợp với vai trò: Lưu lượng truy cập để đưa người mới vào, Doanh số để kéo đơn.
Chiến dịch tạm dừng vẫn mang chi phí cũ trong kỳ báo cáo. Ghi lý do dừng để không bật nhầm.
| Chiến dịch | Mục tiêu | Trạng thái | Chi phí (₫) |
|---|---|---|---|
| Nến thơm · Reels | Lưu lượng truy cập1 | Đang chạy | 4.200.000 |
| Bộ 3 nến mini | Doanh số2 | Đang chạy | 3.100.000 |
| Tinh dầu · tin nhắn | Khách hàng tiềm năng | Đang chạy | 1.800.000 |
| Quà tặng cuối năm | Mức độ nhận biết | Tạm dừng3 | 900.000 |
| Tổng | 10.000.000 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tên chiến dịch từ UTM cho thấy kênh nào đem phiên và đơn về. Dòng (not set) là phiên chưa nhận được tên.
GA4 khuyên luôn dùng ba tham số utm_source, utm_medium và utm_campaign. Quy tắc đặt tên giống nhau ở mọi kênh.
| Chiến dịch của phiên | Phiên | Đơn hàng |
|---|---|---|
| gg_search_nen-thom_26101 | 1.640 | 33 |
| ig_nen-thom_2610 | 410 | 11 |
| yt_nen-thom_2610 | 336 | 24 |
| rm_nen-thom_26102 | 61 | 13 |
| (not set)3 | 120 | 2 |
| Nguồn khác | 6.333 | 105 |
| Tổng | 8.900 | 188 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:GA4: tạo URL có UTM ↗GA4: nguồn lưu lượng, gắn thẻ tự động ↗
Liệt kê kênh, gán vai trò, đặt tên rồi mới gắn UTM.
Tài liệu tham khảo:GA4: tạo URL có UTM ↗Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗
Cần danh sách kênh, quy tắc đặt tên và bảng vai trò.
Mỗi kênh một vai trò, một câu hỏi và một số đọc chính. Kênh tạo nhu cầu không bị chấm bằng đơn ngay như kênh đón nhu cầu.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kênh | Vai trò | Câu hỏi của kênh | Số đọc chính |
| 2 | Google Search | Đón nhu cầu1 | Có người đang tìm không? | Đơn đã giao |
| 3 | Instagram, YouTube | Tạo nhu cầu | Có người mới biết đến không? | Người mới vào web2 |
| 4 | Remarketing | Tiếp nối | Có nhắc đúng người không? | Đơn so với đối chứng |
| 5 | Thử nghiệm | Học | Cách nào tốt hơn?3 | Chênh có đủ lớn không |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:GA4: tạo URL có UTM ↗GA4: nguồn lưu lượng, gắn thẻ tự động ↗
Mở bảng theo kênh. Mỗi dòng đọc theo câu hỏi riêng của vai trò, không dùng chung một mốc.
Cùng cách tính, khác thước chấm.
Cùng 28 ngày, cùng cách tính · 08/09 – 05/10/2026
| Kênh | Vai trò | Phiên GA4 | Chi phí mỗi đơn đã giao (₫) |
|---|---|---|---|
| Google Search | Đón nhu cầu | 1.640 | 154.8391 |
| Meta · Instagram | Tạo nhu cầu | 410 | 476.1902 |
| YouTube | Tạo nhu cầu | 336 | 278.864 |
| Remarketing | Tiếp nối | 61 | 100.0003 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Kênh đón nhu cầu | Đọc bằng đơn đã giao | Đọc bằng lượt xem |
| Kênh tạo nhu cầu | Đọc bằng người mới vào web | Chấm bằng đơn ngay |
| Kênh tiếp nối | Đọc so với đối chứng | Cộng vào kênh khác |
| Phiên GA4 | Cùng quy tắc UTM | Có (not set) lớn |
Mở bảng theo kênh.
Đọc phiên GA4 và chi phí mỗi đơn đã giao của từng kênh, rồi đặt cạnh vai trò của kênh đó.
Chi phí mỗi đơn thấp chưa chứng tỏ kênh mang đơn mới.
Kênh tiếp nối có thể chỉ thu lại người đã định mua.
Tài liệu tham khảo:GA4: nguồn lưu lượng, gắn thẻ tự động ↗Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu với một kênh đón nhu cầu và một kênh tạo nhu cầu.
Thêm remarketing sau khi website đã có khách vào.
Đặt lại tên theo một quy tắc.
Chiến dịch cũ giữ tên cũ nhưng ghi vào bảng đối chiếu tên.
Cho mọi bên dùng chung quy tắc tên và bảng vai trò.
Mỗi bên chỉ sửa kênh của mình.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Phiên (not set) | 1.200 |
| Liên kết thiếu UTM | Có |
| Việc cần làm | Gắn lại UTM cho liên kết |
Một số liên kết quảng cáo thiếu UTM nên dòng (not set) lớn.
Ví dụ giả định.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chi phí mỗi đơn kênh tạo | Cao hơn kênh đón |
| Quyết định đang có | Dừng kênh tạo nhu cầu |
| Việc cần làm | Đọc thêm người mới vào web |
Kênh tạo nhu cầu bị so với kênh đón bằng chi phí mỗi đơn.
Ví dụ giả định.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Tên ở Google Ads | Nến T10 |
| Tên ở Meta | ig-nen-1 |
| Việc cần làm | Đặt lại theo quy tắc chung |
Google Ads gọi là Nến T10, Meta gọi là ig-nen-1 nên bảng chung không ghép được.
Ví dụ giả định.
Tài liệu tham khảo:GA4: tạo URL có UTM ↗GA4: nguồn lưu lượng, gắn thẻ tự động ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:GA4: tạo URL có UTM ↗GA4: nguồn lưu lượng, gắn thẻ tự động ↗
Ba màn hình: phần chi của mỗi kênh, ngân sách ở Google Ads và ở Meta.
Thanh cho thấy mỗi kênh chiếm bao nhiêu trong tổng chi. Nhìn một lần là biết tiền đang đi đâu.
Phần lớn nhất chưa chắc là phần hiệu quả nhất. Đọc cùng chi phí mỗi đơn và vai trò của từng kênh trước khi dời.
Phần của mỗi kênh trong tổng chi · 08/09 – 05/10/2026
Tổng chi
Bốn kênh trả phí22.135.000 ₫3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi chiến dịch có ngân sách ngày riêng. Trạng thái Giới hạn ngân sách báo chiến dịch còn chỗ chạy nhưng bị chặn bởi mức đặt.
Chưa nên tăng ngay. Xem số đơn và chi phí mỗi đơn của chiến dịch đó trước, rồi tăng từng bước nhỏ.
| Chiến dịch | Ngân sách ngày (₫) | Đã chi (₫) | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| Search · Nến thơm | 180.0001 | 4.800.000 | Giới hạn ngân sách2 |
| YouTube · Nến thơm | 220.000 | 6.135.000 | Đang chạy |
| Remarketing | 45.0003 | 1.200.000 | Đang chạy |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Ngân sách đặt ở nhóm quảng cáo, hằng ngày hoặc trọn đời. Chiến dịch có ngày kết thúc có thể dùng ngân sách trọn đời.
Hai loại ngân sách có cách tiêu khác nhau nên đừng so trực tiếp. Ghi loại ngân sách cạnh mỗi dòng trong bảng chung.
| Nhóm quảng cáo | Loại | Ngân sách (₫) | Đã chi (₫) |
|---|---|---|---|
| Bộ 3 nến mini · Bảng tin | Hằng ngày1 | 120.0002 | 3.100.000 |
| Nến thơm · Reels | Hằng ngày | 150.000 | 4.200.000 |
| Tinh dầu · tin nhắn | Hằng ngày | 65.000 | 1.800.000 |
| Quà tặng · nhận biết | Trọn đời3 | 900.000 | 900.000 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗GA4: nguồn lưu lượng, gắn thẻ tự động ↗
Đọc tổng chi, chia theo vai trò, rồi đặt ngân sách từng chiến dịch.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗Google Ads: tạo thử nghiệm ↗
Cần tổng chi đã đối chiếu, bảng vai trò và một bảng chia ngân sách.
Ngân sách chia theo vai trò, không chia đều và không dồn hết vào kênh có chi phí mỗi đơn thấp nhất. Giữ một phần cho thử nghiệm.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kênh | Vai trò | Đã chi 28 ngày (₫) | Tháng tới |
| 2 | Google Search | Đón nhu cầu | 4.800.000 | 25%1 |
| 3 | Meta · Instagram | Tạo nhu cầu | 10.000.000 | 40%2 |
| 4 | YouTube | Tạo nhu cầu | 6.135.000 | 25% |
| 5 | Remarketing | Tiếp nối | 1.200.000 | 10%3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: tạo thử nghiệm ↗Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗
Mở bảng theo kênh, xem phần ngân sách đã dùng. Kênh chạm trần và kênh dùng thấp xử lý khác nhau.
Chạm trần chưa phải lý do để tăng.
Ngân sách 28 ngày đã đặt cho từng kênh · 08/09 – 05/10/2026
| Kênh | Ngân sách (₫) | Đã chi (₫) | Đã dùng |
|---|---|---|---|
| Google Search | 5.000.000 | 4.800.0003 | 96% |
| Meta · Instagram | 10.000.000 | 10.000.000 | 100%1 |
| YouTube | 6.300.000 | 6.135.000 | 97% |
| Remarketing | 1.500.000 | 1.200.000 | 80%2 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Phần đã dùng | Gần mức đặt | Thấp nhiều tuần |
| Kênh chạm trần | Đọc chi phí mỗi đơn | Tăng ngay |
| Kênh dùng thấp | Tìm nguyên nhân | Dồn thêm tiền |
| Số đã chi | Khớp bảng chung | Lệch không rõ |
Mở bảng chung, xem mỗi kênh đã dùng bao nhiêu ngân sách đã đặt.
Kênh chạm trần: xem chi phí mỗi đơn. Kênh dùng thấp: xem vì sao.
Dùng hết ngân sách không có nghĩa kênh hiệu quả.
Chỉ cho thấy kênh đã tiêu đến mức đặt.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗GA4: nguồn lưu lượng, gắn thẻ tự động ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Không chia nhỏ quá nhiều kênh.
Chọn một kênh đón nhu cầu làm chính, thêm một kênh tạo nhu cầu và giữ remarketing rất nhỏ.
Dời dần một phần sang kênh khác theo vai trò, từng bước nhỏ, đọc kết quả giữa hai lần dời.
Lập kế hoạch ngân sách riêng cho giai đoạn cao điểm, ghi ngày bắt đầu và ngày kết thúc.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Trạng thái | Giới hạn ngân sách |
| Chi phí mỗi đơn | Gần như không đổi |
| Việc cần làm | Tăng một bước nhỏ rồi đọc lại |
Chiến dịch Search bị Giới hạn ngân sách trong nhiều ngày.
Ví dụ giả định.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Đã dùng | 40% ngân sách |
| Danh sách | Nhỏ |
| Việc cần làm | Hạ ngân sách, dời phần dư |
Danh sách remarketing nhỏ nên ngân sách đặt cao hơn mức tiêu.
Ví dụ giả định.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Tổng bảng chung | Thấp hơn hóa đơn |
| Tài khoản bị thiếu | Một tài khoản cũ |
| Việc cần làm | Thêm tài khoản vào bảng |
Bảng chung quên một tài khoản quảng cáo cũ.
Ví dụ giả định.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗Google Ads: tạo thử nghiệm ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: tạo thử nghiệm ↗Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗
Ba màn hình: thiết lập ở Google Ads, hai quảng cáo ở Meta và kết quả chia nhóm.
Chọn chiến dịch, chỉ đổi một thứ, chia lưu lượng giữa bản gốc và bản thử rồi đặt ngày chạy.
Google khuyên chia 50% cho mỗi bên. ONMATE không hứa hai bên tiêu bằng nhau, nên luôn đọc số đã chi.
Thiết lập thử nghiệm
Tên thử nghiệmTiêu đề B · Search
Chỉ đổi một thứTiêu đề quảng cáo1
Chia lưu lượng50% bản gốc · 50% bản thử2
Thời gian chạy08/09 – 05/10/20263
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Đặt hai quảng cáo trong cùng một nhóm, chỉ khác ảnh. Số đã chi của hai bên có thể lệch nhau.
Nền tảng có thể đẩy quảng cáo này nhiều hơn quảng cáo kia. Đọc cả chi phí lẫn số mua hàng, không chỉ số mua.
| Quảng cáo | Chi phí (₫) | Người tiếp cận | Mua hàng |
|---|---|---|---|
| Ảnh A · cận cảnh1 | 1.600.000 | 6.800 | 10 |
| Ảnh B · trong phòng | 1.500.0002 | 7.000 | 113 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Bảng kết quả hiện chi phí và chuyển đổi của từng nhóm. Đây là số của nền tảng, chưa phải số CRM.
Nhóm nào cao hơn chưa đủ để chọn. Cần đọc đơn đã giao trong CRM và xem chênh lệch có đủ lớn không.
| Nhóm | Chia lưu lượng | Chi phí (₫) | Chuyển đổi |
|---|---|---|---|
| Bản A · tiêu đề cũ | 50%1 | 2.450.000 | 17 |
| Bản B · tiêu đề mới | 50% | 2.350.0002 | 193 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: tạo thử nghiệm ↗Google Ads: câu hỏi về thử nghiệm ↗
Đặt câu hỏi, đổi một thứ, chia nhóm, chờ đủ ngày rồi đọc bằng CRM.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: tạo thử nghiệm ↗Google Ads: câu hỏi về thử nghiệm ↗
Cần một câu hỏi, một bản thử và một bảng ghi thử nghiệm.
Mỗi thử nghiệm có một câu hỏi, một thay đổi và một ngày kết thúc ghi trước. Kết luận chỉ viết sau khi đọc CRM.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Thử nghiệm | Chỉ đổi | Chỉ số quyết định | Kết luận |
| 2 | Tiêu đề Search A và B | Tiêu đề1 | Đơn đã giao trong CRM2 | Chưa đủ đơn, chạy tiếp3 |
| 3 | Ảnh Instagram A và B | Ảnh | Chi phí mỗi đơn | Chạy thêm hai tuần |
| 4 | Trang đích mới | Trang đích | Đơn trên 100 phiên | Chưa bắt đầu |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: tạo thử nghiệm ↗Google Ads: câu hỏi về thử nghiệm ↗
Mở bảng đơn trong CRM theo từng bên. Chỉ kết luận khi chênh lệch đủ lớn, không phải do ngẫu nhiên.
Ít đơn thì chênh lệch dễ do ngẫu nhiên.
Google Search, chia 50 / 50 · 08/09 – 05/10/2026
| Nhóm | Phiên GA4 | Đơn đã giao (CRM) | Đơn trên 100 phiên |
|---|---|---|---|
| Bản A · tiêu đề cũ | 830 | 151 | 1,8 |
| Bản B · tiêu đề mới | 810 | 16 | 2,02 |
| Chênh | −20 | +1 | Chưa đủ kết luận3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Phiên mỗi bên | Gần bằng nhau | Lệch hẳn một bên |
| Đơn đã giao | Lấy từ CRM | Lấy từ nền tảng |
| Chênh lệch | Lớn hơn mức dao động | Chỉ chênh một đơn |
| Kết luận | Ghi rõ hoặc ghi chưa đủ | Chọn bản đang dẫn |
Mở bảng đơn theo bản.
Đọc phiên hai bên có gần nhau không, rồi đơn đã giao, rồi đơn trên 100 phiên. Nếu chênh quá nhỏ, ghi chưa đủ.
Chênh một vài đơn thường chưa đủ để chọn bản.
Kéo dài thử nghiệm hoặc làm lại thay vì chọn theo cảm giác.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: câu hỏi về thử nghiệm ↗Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu với thứ dễ đổi nhất, thường là tiêu đề quảng cáo hoặc hình.
Một câu hỏi, một thử nghiệm.
Xếp ý tưởng theo thứ tự.
Mỗi lần chỉ thử một ý, không chạy nhiều ý trên cùng chiến dịch.
Với ít đơn, thử nghiệm cần chạy lâu hơn.
Chọn thay đổi lớn đủ thấy được thay vì thay đổi nhỏ.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Số ngày đã chạy | 4 trên 28 |
| Quyết định | Dừng khi một bên dẫn |
| Việc cần làm | Chạy đủ ngày đã ghi |
Sau vài ngày một bên dẫn nên shop dừng và chọn bên đó.
Ví dụ giả định.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Thứ được đổi | Tiêu đề và hình |
| Kết luận đọc được | Không rõ |
| Việc cần làm | Tách thành hai thử nghiệm |
Bản thử đổi cả tiêu đề và hình nên không rõ thứ nào tạo chênh lệch.
Ví dụ giả định.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Số nền tảng báo | B hơn A |
| Số trong CRM | Gần bằng nhau |
| Việc cần làm | Ghi chưa đủ kết luận |
Nền tảng báo bản B nhiều hơn nhưng CRM cho thấy gần bằng nhau.
Ví dụ giả định.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: tạo thử nghiệm ↗Google Ads: câu hỏi về thử nghiệm ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: tạo thử nghiệm ↗Google Ads: câu hỏi về thử nghiệm ↗
Ba màn hình: ba nguồn số cạnh nhau, đơn theo nguồn trong CRM và bảng theo tuần.
Mỗi kênh một dòng: số nền tảng báo, số GA4 và số đơn đã giao trong CRM. Dòng cộng chỉ để thấy chênh.
Nền tảng đếm một khách nhiều lần nên cộng báo cáo nền tảng sẽ lớn hơn số thật. CRM là mốc để so.
Đơn hàng cùng 28 ngày · 08/09 – 05/10/2026
| Kênh | Nền tảng báo | GA4 | CRM đã giao |
|---|---|---|---|
| Google Search | 361 | 33 | 31 |
| Meta · Instagram | 21 | 11 | 21 |
| YouTube | 26 | 24 | 22 |
| Remarketing | 14 | 13 | 12 |
| Cộng | 972 | 81 | 863 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
CRM đếm đơn tạo, đơn đã giao và đơn hủy hoặc hoàn theo nguồn. Nguồn ghi lúc tạo đơn, ví dụ từ UTM.
Tên nguồn khớp quy tắc UTM thì mới ghép được với kênh. Nguồn bỏ trống là phần chưa đo được.
| Nguồn | Đơn tạo | Đã giao | Hủy hoặc hoàn |
|---|---|---|---|
| Google Search1 | 33 | 31 | 2 |
| Meta · Instagram | 23 | 21 | 2 |
| YouTube | 24 | 22 | 2 |
| Remarketing | 13 | 12 | 1 |
| Tổng | 93 | 862 | 73 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Bảng chi phí, đơn đã giao và chi phí mỗi đơn theo tuần, kèm biểu đồ. Cả nhóm đọc cùng bảng này mỗi tuần.
Giữ cùng cột và cùng cách tính mỗi tuần để so sánh được. Thêm cột mới thì ghi vào bảng tính.
Chi phí và đơn đã giao theo tuần
| Tuần | Chi phí (₫) | Đơn đã giao | Chi phí mỗi đơn (₫) |
|---|---|---|---|
| 08/09 – 14/091 | 5.300.000 | 20 | 265.000 |
| 15/09 – 21/09 | 5.700.000 | 22 | 259.091 |
| 22/09 – 28/09 | 5.550.000 | 21 | 264.286 |
| 29/09 – 05/10 | 5.585.000 | 23 | 242.8262 |
Chi phí mỗi đơn theo tuần (nghìn ₫)3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:GA4: nguồn lưu lượng, gắn thẻ tự động ↗Meta: lead chuyển đổi từ CRM ↗
Gom số, đối chiếu, giải thích chênh rồi mới họp.
Tài liệu tham khảo:GA4: nguồn lưu lượng, gắn thẻ tự động ↗Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗
Cần quyền vào các nguồn số, bảng báo cáo và lịch họp.
Một bảng, một cách tính, một giờ họp. Không cộng báo cáo của các nền tảng, vì cùng một khách có thể bị đếm ở nhiều nơi.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kênh | Chi phí (₫) | Đơn đã giao | Việc tuần sau |
| 2 | Google Search | 1.250.0001 | 8 | Giữ nguyên |
| 3 | Meta · Instagram | 2.500.000 | 5 | Thử ảnh B2 |
| 4 | YouTube | 1.535.000 | 6 | Xem lại năm giây đầu |
| 5 | Remarketing | 300.000 | 43 | Giữ nguyên |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:GA4: nguồn lưu lượng, gắn thẻ tự động ↗Meta: lead chuyển đổi từ CRM ↗
Mở bảng chênh so với CRM. Đọc từng kênh một, đọc lý do trước khi kết luận kênh nào đáng tin hơn.
Chênh lệch có lý do thường gặp, đọc lý do trước.
Số đơn của nền tảng và GA4 trừ số đơn đã giao trong CRM · 08/09 – 05/10/2026
| Kênh | Nền tảng − CRM | GA4 − CRM | Lý do thường gặp |
|---|---|---|---|
| Google Search | +51 | +2 | Đơn bị hủy hoặc hoàn |
| Meta · Instagram | 0 | −102 | Đơn chốt qua tin nhắn |
| YouTube | +4 | +2 | Xem video, mua sau |
| Remarketing | +2 | +1 | Cùng người đã thấy ở kênh khác3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Nền tảng trừ CRM | Có lý do rõ | Bỏ qua chênh |
| GA4 trừ CRM | Có lý do rõ | Cộng vào nhau |
| Đơn chốt qua tin nhắn | Ghi nguồn khi tạo đơn | Không có trên web |
| Kênh xem video | Có đơn mua sau | Chấm bằng lượt nhấp |
Mở bảng chênh.
Với mỗi kênh, đọc nền tảng trừ CRM, rồi GA4 trừ CRM, rồi lý do thường gặp. Ghi thêm lý do mới nếu có.
Chênh lệch không cho biết nền tảng nào sai.
Mỗi nguồn đếm theo quy tắc riêng; CRM chỉ là mốc chung để so.
Tài liệu tham khảo:GA4: nguồn lưu lượng, gắn thẻ tự động ↗Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu với một bảng ba cột: nền tảng, GA4 và CRM.
Làm đều bốn tuần rồi mới thêm cột.
Gộp về một bảng chung.
Giữ bảng cũ để so một tuần rồi bỏ.
Làm một trang đầu ngắn: con số kinh doanh, chi phí mỗi đơn và một quyết định.
Bảng chi tiết để phía sau.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Tổng báo cáo nền tảng | Lớn hơn CRM |
| Số đơn đã giao trong CRM | Nhỏ hơn |
| Việc cần làm | Dùng CRM làm mốc |
Báo cáo cộng số đơn của bốn kênh lớn hơn số đơn thật.
Ví dụ giả định.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Số nguồn được mang đến | Ba nguồn khác nhau |
| Bảng chung | Chưa có |
| Việc cần làm | Lập một bảng cả nhóm cùng đọc |
Mỗi người mang số từ một nơi nên cuộc họp thành tranh luận.
Ví dụ giả định.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Nguồn của đơn | Trống |
| Ghép với kênh | Không được |
| Việc cần làm | Cho nhân viên chọn nguồn khi tạo đơn |
CRM ghi nguồn là trống nên không ghép được với kênh.
Ví dụ giả định.
Tài liệu tham khảo:GA4: nguồn lưu lượng, gắn thẻ tự động ↗Meta: lead chuyển đổi từ CRM ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:GA4: nguồn lưu lượng, gắn thẻ tự động ↗Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗
Ba màn hình: lịch sử thay đổi, ngân sách ở Meta và việc cần làm trong CRM.
Mỗi lần đổi ngân sách hay tiêu đề đều có một dòng kèm ngày. Nhờ đó biết thay đổi nào xảy ra trước kết quả nào.
Đổi nhiều thứ cùng tuần sẽ khó đọc. Giữ mỗi tuần một thay đổi chính và ghi cạnh lịch sử.
| Ngày | Thay đổi | Từ | Đến |
|---|---|---|---|
| 22/09 | Ngân sách ngày · Search1 | 165.000 | 180.0002 |
| 29/093 | Ngân sách ngày · Remarketing | 40.000 | 45.000 |
| 03/10 | Tiêu đề · Search | Bản A | Bản B |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Sửa ngân sách ngày của một nhóm quảng cáo, ghi mức tăng và không đổi gì khác trong lần này.
Mức tăng 9% chỉ là ví dụ của ONMATE, không phải quy tắc của Meta. Chọn mức nhỏ hợp với shop.
Ngân sách
Ngân sách hằng ngày110.000 ₫ → 120.000 ₫1
Mức tăng9%2
Thay đổi khác lần nàyKhông có
Ghi vào nhật kýCó, xem lại sau 14 ngày3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi lần tăng có việc xem lại gắn người phụ trách và hạn. Không để việc đọc lại phụ thuộc vào trí nhớ.
Việc xem lại nên nằm cùng chỗ với việc bán hàng để cả hai nhóm cùng thấy.
| Việc | Phụ trách | Hạn | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| Đối chiếu đơn Meta với CRM | Bán hàng | 07/10 | Đang làm |
| Xem lại Search sau khi tăng1 | Marketing | 06/102 | Chưa làm |
| Báo cáo tuần | Marketing | Thứ hai | Định kỳ3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: tạo thử nghiệm ↗Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗
Chọn kênh, tăng nhỏ, ghi lại, chờ đủ ngày và đọc bằng CRM.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗Google Ads: tạo thử nghiệm ↗
Cần số đã đọc nhiều tuần, nhật ký thay đổi và quyền sửa ngân sách.
Mỗi lần chỉ tăng một mức nhỏ, ghi lại và chờ đủ ngày. Quyết định tiếp theo dựa vào số trong CRM, không dựa vào một ngày tốt.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngày | Kênh | Đổi gì | Xem lại vào |
| 2 | 22/09 | Google Search | 165.000 → 180.000 ₫1 | 06/10 |
| 3 | 29/09 | Remarketing | 40.000 → 45.000 ₫ | 13/102 |
| 4 | 03/103 | Meta · Bộ 3 nến mini | 110.000 → 120.000 ₫ | 17/10 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗Google Ads: tạo thử nghiệm ↗
Mở bảng trước và sau. So chi phí, đơn đã giao và chi phí mỗi đơn của hai đoạn cùng độ dài.
Chi phí mỗi đơn là thước chính khi tăng tiền.
Google Search, đổi ngân sách ngày vào 22/09
| Giai đoạn | Chi phí (₫) | Đơn đã giao | Chi phí mỗi đơn (₫) |
|---|---|---|---|
| Trước · 08/09 – 21/091 | 2.300.000 | 15 | 153.333 |
| Sau · 22/09 – 05/10 | 2.500.000 | 162 | 156.250 |
| Chênh | +200.000 | +1 | +2.9173 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Hai giai đoạn | Cùng độ dài | Dài ngắn khác nhau |
| Chi phí | Tăng đúng mức đã đặt | Tăng ngoài kế hoạch |
| Đơn đã giao | Lấy từ CRM | Lấy từ nền tảng |
| Chi phí mỗi đơn | Đọc cùng chênh số đơn | Đọc một mình |
Mở bảng trước và sau.
Đọc chi phí, rồi đơn đã giao, rồi chi phí mỗi đơn. Nếu chênh nhỏ, ghi chưa đủ kết luận rồi chờ thêm.
Trước và sau không chứng minh ngân sách là nguyên nhân.
Mùa vụ, khuyến mãi hay thay đổi khác cũng làm số đổi.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗GA4: nguồn lưu lượng, gắn thẻ tự động ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Tăng ở kênh đó theo từng bước, đọc giữa hai lần tăng.
Không tăng đồng loạt mọi kênh.
Tăng lần lượt, không tăng cùng lúc.
Nhờ đó đọc được thay đổi nào tạo ra số mới.
Tăng thử trước mùa để biết kênh phản ứng ra sao, rồi ghi kế hoạch cho mùa.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Mức tăng một lần | Gấp đôi |
| Đọc được | Khó tách nguyên nhân |
| Việc cần làm | Tăng từng bước nhỏ |
Ngân sách tăng gấp đôi nên không đọc được mức nào bắt đầu làm chi phí mỗi đơn xấu đi.
Ví dụ giả định.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Số thay đổi trong tuần | Ba |
| Đọc được | Không rõ thay đổi nào |
| Việc cần làm | Mỗi tuần một thay đổi chính |
Tuần này tăng ngân sách, đổi ảnh và đổi tiêu đề.
Ví dụ giả định.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Việc xem lại | Chưa có người phụ trách |
| Hạn | Không có |
| Việc cần làm | Tạo việc trong CRM kèm hạn |
Ngân sách đã tăng nhưng không ai đọc lại sau hai tuần.
Ví dụ giả định.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗Google Ads: tạo thử nghiệm ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗GA4: nguồn lưu lượng, gắn thẻ tự động ↗
Chọn một ô để quay lại đúng phần nội dung ở trên.
Mỗi bước kết thúc bằng một thứ xem được. Bấm một bước để xem việc làm và thứ được bàn giao.
Khách phù hợp, đơn đã giao hay doanh thu.
Bàn giaoĐịnh nghĩa kết quảUTM, sự kiện, CRM trên mọi kênh đang chạy.
Bàn giaoDanh sách lỗ hổng đoĐón nhu cầu, tạo nhu cầu, tiếp nối.
Bàn giaoKế hoạch kênhNgân sách theo vai trò, một thử nghiệm mỗi lần.
Bàn giaoKế hoạch thử nghiệmMột bảng chung, số nền tảng cạnh số CRM.
Bàn giaoBáo cáo tuầnTheo chi phí mỗi khách phù hợp và kết quả thử nghiệm.
Bàn giaoNhật ký thay đổiTài liệu tham khảo:GA4: tạo URL có UTM ↗Google Ads: tạo thử nghiệm ↗
Chọn một chủ đề. Câu trả lời nói rõ cả điều làm được lẫn điều không ai bảo đảm được.
Không. Nền tảng vẫn thu theo cơ chế quảng cáo; phí triển khai theo hợp đồng. "Theo hiệu quả" là cách đặt mục tiêu, đo và tối ưu.
Tùy sản phẩm. Thường có một kênh đón nhu cầu, một kênh tạo nhu cầu và remarketing; bắt đầu ít kênh rồi thêm dần.
Một bảng chung mỗi tuần: chi phí, lead nền tảng, lead phù hợp, đơn đã giao theo kênh, và đề xuất dời ngân sách.
Một khách có thể được nhiều nền tảng ghi nhận, và có lead trùng, lead rác. Đọc số CRM khi chia ngân sách.
Chưa chắc. So chi phí mỗi lead phù hợp và đơn đã giao; kênh tạo nhu cầu có độ trễ nên đọc theo tuần.
Đủ thời gian và đủ chuyển đổi để so. Google khuyên chia 50% lưu lượng; không dừng khi mới vài chuyển đổi.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: câu hỏi về thử nghiệm ↗Google Ads: đo lường chuyển đổi ↗
Chỉ cần họ tên và số điện thoại. Các mục còn lại bỏ trống cũng được.
Yêu cầu chưa được gửi. Bạn có thể sao chép nội dung và gửi qua Messenger hoặc kênh liên hệ bên dưới để bắt đầu trao đổi.