Phiếu đánh giá trang
Buổi 1, thứ Hai 05/10. Chấm trang Hộp quà Tết bằng phiếu bốn tiêu chí, mỗi ô “Chưa” có việc sửa.
Đánh giá website từ góc nhìn và nhu cầu của khách hàng.
Thực hành rà soát thông điệp, bố cục, biểu mẫu và các bước khách cần thực hiện trên website. Học viên xây dựng danh sách cải thiện và kế hoạch đo lường để theo dõi tác động của từng thay đổi.
Sáu buổi, mỗi buổi một việc làm được. Chọn một chặng để xem buổi đó.
Buổi 1, thứ Hai 05/10. Chấm trang Hộp quà Tết bằng phiếu bốn tiêu chí, mỗi ô “Chưa” có việc sửa.
Buổi 2, thứ Năm 08/10. Xếp bốn khối trang đích theo thứ tự đọc và khớp với lời quảng cáo.
Buổi 3, thứ Hai 12/10. Thử form bằng dữ liệu mẫu và viết lại thông báo lỗi nói rõ cách sửa.
Buổi 4, thứ Năm 15/10. Đọc bản đồ bấm và bản đồ cuộn, ghi ba điều thấy kèm việc thử.
Buổi 5, thứ Hai 19/10. Tìm ba tệp nặng bằng biểu đồ mạng, mỗi tệp một việc thử.
Buổi 6, thứ Năm 22/10. Lập kế hoạch đo: việc khách làm, sự kiện, người xem. Lịch chỉ để tham khảo.
Sáu chặng quay quanh một điểm. Chọn một chặng để đọc chi tiết.
Mỗi buổi có màn hình thực hành, tài liệu đầu vào và cách đánh giá riêng.
Chạm vào một thẻ để đổi nội dung bên dưới.
Đang xemPhiếu đánh giá trangBa màn hình: trang cần đánh giá, phiếu bốn tiêu chí và trang bài học.
Trang Hộp quà Tết của shop mẫu. Ba chỗ cần xem: tiêu đề, nút chính và phần đánh giá của khách.
Chấm trên máy tính và điện thoại.
Hộp quà Tết · trang bài tập (mẫu)
Ba nến, thiệp viết tay, hộp đóng sẵn để biếu.
Đánh giá của khách: chưa có3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi tiêu chí chỉ ghi Có hoặc Chưa, kèm một dòng lý do. Ô “Chưa” phải có việc sửa.
Hai ô còn “Chưa”.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bài tập buổi 1 · 4 tiêu chí · ví dụ giả định
| Tiêu chí | Kết quả | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tiêu đề nói rõ bán gì | Có1 | Đọc xong ngay đầu trang |
| Một nút chính | Chưa | Hai nút ngang nhau2 |
| Có bằng chứng | Chưa3 | Chưa có đánh giá |
| Có cách liên hệ | Có | Số điện thoại ở đầu trang |
Ô “Chưa” cần một việc sửa và một người phụ trách.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Ba việc trong buổi và bài tập phiếu đánh giá, hạn thứ Năm 08/10. Đã nộp 5 trên 5 bài.
Hạn 08/10.
Đánh giá trang Hộp quà Tết của Nhà Thơm (mẫu) bằng phiếu bốn tiêu chí.
Thứ Năm 08/10 · đã nộp 5 trên 5 bài3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:web.dev: thiết kế đáp ứng cơ bản ↗
Đọc như khách mới, rồi mới chấm.
Tài liệu tham khảo:web.dev: thiết kế đáp ứng cơ bản ↗
Cần địa chỉ trang bài tập và mẫu phiếu bốn tiêu chí.
Phiếu đánh giá bằng điều nhìn thấy, không bằng cảm tưởng. Mỗi ô “Chưa” có một việc sửa và một người phụ trách.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trang | Tiêu chí | Kết quả | Việc cần làm | Người giữ |
| 2 | Hộp quà Tết | Một nút chính | Chưa | Đổi một nút thành nút phụ1 | Anh Long |
| 3 | Hộp quà Tết | Có bằng chứng | Chưa | Thêm đánh giá có nguồn | Bạn Mai2 |
| 4 | Hộp quà Tết | Tiêu đề rõ | Có3 | Giữ | — |
| 5 | Nến thơm | Có cách liên hệ | Có | Giữ | — |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:web.dev: thiết kế đáp ứng cơ bản ↗W3C WAI: kiểm tra tiếp cận nhanh ↗Google Ads: tối ưu quảng cáo và trang đích ↗
Đếm phiếu nộp đúng hạn, phiếu đủ bốn tiêu chí và ô “Chưa” đã có việc sửa.
Bảng đếm việc của lớp, không chấm điểm từng người.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Phiếu đánh giá trang · lớp 5 bài · ví dụ giả định
| Điều kiện | Số lượng | Trên tổng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Phiếu nộp đúng hạn | 5 | 5 | Đủ1 |
| Phiếu có đủ bốn tiêu chí | 4 | 5 | Còn một2 |
| Ô “Chưa” có việc sửa | 3 | 5 | Còn hai3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Phiếu nộp đúng hạn | Năm trên năm | Cả lớp |
| Phiếu đủ bốn tiêu chí | Bốn trên năm | Một phiếu còn trống ô |
| Ô “Chưa” có việc sửa | Ba trên năm | Hai phiếu chưa ghi việc |
| Trang sau khi sửa | Chưa có | Bài tập không sửa trang thật |
Năm trên năm phiếu nộp đúng hạn, bốn trên năm phiếu đủ bốn tiêu chí, ba trên năm phiếu ghi việc sửa cho ô “Chưa”.
Số mẫu của giảng viên chỉ để tập đọc.
Đếm việc của lớp, không dùng để xếp hạng người học.
Tài liệu tham khảo:web.dev: thiết kế đáp ứng cơ bản ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ trang chưa ai xem.
Bắt đầu từ một phiếu chung.
Bắt đầu từ ba trang chính.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Phiếu có câu “trang hơi rối” |
| Nguyên nhân | Ô không gắn với một tiêu chí cụ thể |
| Việc cần làm | Ghi điều nhìn thấy: hai nút cùng màu |
Phiếu ghi “hơi rối”.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Ô “Chưa” để trống phần việc cần làm |
| Nguyên nhân | Phiếu chỉ ghi phát hiện |
| Việc cần làm | Thêm một việc và một người phụ trách cho mỗi ô “Chưa” |
Có vấn đề mà không có việc sửa.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Trang ổn trên máy tính nhưng nút bị che ở điện thoại |
| Nguyên nhân | Chỉ chấm trên một thiết bị |
| Việc cần làm | Mở trang bằng cả hai thiết bị rồi mới chấm |
Bản điện thoại không ai mở.
Tài liệu tham khảo:W3C WAI: kiểm tra tiếp cận nhanh ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:W3C WAI: kiểm tra tiếp cận nhanh ↗
Ba màn hình: sơ đồ bố cục, bảng bốn khối và trang bài học.
Bốn khối theo thứ tự đọc: tiêu đề và nút, lợi ích, bằng chứng, form. Mỗi khối làm một việc.
Ba khối có chấm.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi khối ghi nói gì và vì sao nằm ở đó. Bảng này làm trước khi dựng hoặc sửa trang.
Bốn khối.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bài tập buổi 2 · 4 khối · ví dụ giả định
| Khối | Nói gì | Vì sao |
|---|---|---|
| Tiêu đề | Bán gì cho ai1 | Khách hiểu ngay |
| Nút chính | Một việc | Khách biết bấm gì |
| Bằng chứng | Đánh giá, ảnh thật2 | Khách có lý do tin |
| Form | Họ tên, số điện thoại | Ít ô, dễ gửi3 |
Mỗi khối làm một việc. Khối nào không có việc thì bỏ.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Ba việc trong buổi và bài tập sơ đồ bố cục khớp quảng cáo, hạn thứ Hai 12/10. Đã nộp 4 trên 5 bài.
Hạn 12/10.
Vẽ bố cục trang Hộp quà Tết khớp với một quảng cáo và nộp bảng khớp.
Thứ Hai 12/10 · đã nộp 4 trên 5 bài3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: tối ưu quảng cáo và trang đích ↗
Đọc lời quảng cáo trước, rồi mới xếp khối.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: tối ưu quảng cáo và trang đích ↗
Cần quảng cáo mẫu, địa chỉ trang và mẫu bảng khớp.
Trang đích nói đúng điều quảng cáo đã nói. Mỗi khối làm một việc, và màn hình đầu chỉ có một nút chính.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Lời quảng cáo | Trên trang | Khớp | Việc cần làm |
| 2 | Hộp quà Tết ba nến | Tiêu đề cùng chữ | Khớp1 | Giữ |
| 3 | Thiệp viết tay | Có ở phần lợi ích | Khớp | Giữ |
| 4 | Giao trong nội thành | Chưa ghi giờ chốt | Chưa2 | Thêm giờ chốt đơn (mẫu) |
| 5 | Đổi mùi khi chưa hợp | Chưa có chính sách | Chưa | Thêm liên kết chính sách3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: tối ưu quảng cáo và trang đích ↗Google Ads: điểm chất lượng và trải nghiệm trang đích ↗W3C WCAG 2.2: kích thước vùng bấm ↗
Đếm bài nộp đến hôm nay, bố cục có một nút chính và bố cục có bằng chứng ở phần đầu.
Bảng đếm việc của lớp, không chấm điểm từng người.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Sơ đồ bố cục · lớp 4 bài đã nộp · ví dụ giả định
| Điều kiện | Số lượng | Trên tổng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Bài đã nộp đến hôm nay | 4 | 5 | Còn một1 |
| Bố cục có một nút chính | 3 | 4 | Còn một2 |
| Bố cục có bằng chứng ở phần đầu | 2 | 4 | Còn hai3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Bài nộp đến hôm nay | Bốn trên năm | Một bài chưa nộp |
| Bố cục có một nút chính | Ba trên bốn | Một bài còn hai nút |
| Bằng chứng ở phần đầu | Hai trên bốn | Hai bài để cuối trang |
| Khách để lại thông tin | Chưa có | Bài tập không chạy thật |
Bốn trên năm bài nộp đến hôm nay, ba trên bốn bố cục chỉ có một nút chính, hai trên bốn bố cục đặt bằng chứng ở phần đầu.
Số mẫu của giảng viên chỉ để tập đọc.
Đếm việc của lớp, không dùng để xếp hạng người học.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: tối ưu quảng cáo và trang đích ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ lời hứa của quảng cáo.
Bắt đầu từ việc khách cần làm.
Bắt đầu từ thứ shop đã có.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Quảng cáo nói giao trong nội thành, trang không nhắc |
| Nguyên nhân | Trang không viết theo lời hứa của quảng cáo |
| Việc cần làm | Thêm dòng giao hàng ở khối lợi ích |
Trang nói một nẻo.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Hai nút cùng màu ở màn hình đầu |
| Nguyên nhân | Trang muốn làm hai việc cùng lúc |
| Việc cần làm | Chọn một việc chính, nút còn lại thành liên kết phụ |
Khách không biết bấm nút nào.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Màn hình đầu trên điện thoại không có nút |
| Nguyên nhân | Ảnh lớn đẩy nút xuống dưới |
| Việc cần làm | Thu nhỏ ảnh hoặc thêm thanh nút cố định |
Điện thoại không thấy nút.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: điểm chất lượng và trải nghiệm trang đích ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Google Ads: tối ưu quảng cáo và trang đích ↗
Ba màn hình: bốn trạng thái của form, bảng thử và trang bài học.
Form ở bốn trạng thái: ban đầu, điền thiếu, đang gửi, đã gửi. Dữ liệu là khách mẫu, số điện thoại bị che.
Ba chấm: lỗi, đang gửi, đã gửi.
1Ban đầu
Nhận tư vấn2Điền thiếu1
Nhận tư vấn3Đang gửi2
Đang gửi…4Đã gửi3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi lần thử ghi cái nhập, điều mong đợi và kết quả. Lần thử “Chưa” biến thành việc cần sửa.
Một lần thử “Chưa”.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bài tập buổi 3 · 4 lần thử · ví dụ giả định
| Nhập thử | Mong đợi | Kết quả |
|---|---|---|
| Để trống họ tên | Báo lỗi ở ô tên1 | Đạt |
| Số điện thoại thiếu số | Báo lỗi, giữ chữ đã nhập | Chưa2 |
| Bấm gửi hai lần3 | Chỉ nhận một yêu cầu | Đạt |
| Gửi đủ thông tin | Hiện lời cảm ơn | Đạt |
Thử bằng dữ liệu mẫu, không nhập số điện thoại thật.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Buổi hôm nay, 12/10. Bài tập là bảng thử form, hạn thứ Năm 15/10; bài nộp mở sau buổi học.
Hạn 15/10.
Thử form Hộp quà Tết bốn lần và nộp bảng thử có đề xuất sửa lỗi.
Thứ Năm 15/10 · nộp bài mở sau buổi học3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:web.dev: kiểm tra dữ liệu biểu mẫu ↗
Thử trước, ghi lại, rồi mới viết lại thông báo.
Tài liệu tham khảo:web.dev: kiểm tra dữ liệu biểu mẫu ↗
Cần form thử, dữ liệu mẫu và mẫu bảng thử.
Mỗi thông báo lỗi nói chỗ sai và cách sửa. Form giữ chữ đã nhập, báo khi đang gửi và không nhận một yêu cầu hai lần.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ô | Nhập thử | Thông báo hiện ra | Kết quả | Việc cần làm |
| 2 | Họ và tên | Để trống | Hãy nhập họ tên | Đạt3 | Giữ |
| 3 | Số điện thoại | 09•• ••• | Dữ liệu không hợp lệ1 | Chưa | Nói rõ cần 10 chữ số2 |
| 4 | Số điện thoại | Có chữ cái | Dữ liệu không hợp lệ | Chưa | Chỉ nhận chữ số |
| 5 | Nhu cầu | Chưa chọn | Hãy chọn một mục | Đạt | Giữ |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:web.dev: kiểm tra dữ liệu biểu mẫu ↗W3C WAI: kiểm tra dữ liệu biểu mẫu ↗W3C WCAG 2.2: nhận biết lỗi nhập liệu ↗
Đếm lần thử ghi kết quả rõ, lỗi có câu sửa gợi ý và câu sửa nói việc cần làm.
Bản mẫu của giảng viên để tập đọc, không chấm điểm ai.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản mẫu của giảng viên · ví dụ giả định
| Điều kiện | Số lượng | Trên tổng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Lần thử có kết quả ghi rõ | 3 | 4 | Còn một1 |
| Lỗi có câu sửa gợi ý | 2 | 3 | Còn một2 |
| Câu sửa nói việc cần làm | 3 | 3 | Đủ3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Lần thử ghi kết quả rõ | Ba trên bốn | Một lần chỉ ghi “lỗi” |
| Lỗi có câu sửa gợi ý | Hai trên ba | Một lỗi chưa có câu sửa |
| Câu sửa nói việc cần làm | Ba trên ba | Cả ba câu |
| Form gửi thành công thật | Chưa có | Bài tập không gửi thật |
Ba trên bốn lần thử ghi kết quả rõ, hai trên ba lỗi có câu sửa gợi ý, ba trên ba câu sửa nói việc cần làm.
Số mẫu của giảng viên chỉ để tập đọc.
Đếm việc của lớp, không dùng để xếp hạng người học.
Tài liệu tham khảo:web.dev: kiểm tra dữ liệu biểu mẫu ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ thông báo hiện tại.
Bắt đầu từ ô gây vướng.
Bắt đầu từ trang cảm ơn.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Báo lỗi xong, các ô bị xóa trắng |
| Nguyên nhân | Form tải lại trang khi báo lỗi |
| Việc cần làm | Giữ chữ đã nhập khi báo lỗi |
Khách phải gõ lại.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Sổ lead có hai dòng giống nhau |
| Nguyên nhân | Nút không đổi trạng thái khi đang gửi |
| Việc cần làm | Khóa nút và hiện “Đang gửi…” cho tới khi xong |
Hai yêu cầu của cùng một khách.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Khách đọc thông báo vẫn không biết sửa gì |
| Nguyên nhân | Một thông báo chung cho mọi lỗi |
| Việc cần làm | Viết thông báo riêng cho từng ô |
Thông báo chỉ ghi “không hợp lệ”.
Tài liệu tham khảo:W3C WCAG 2.2: nhận biết lỗi nhập liệu ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:web.dev: kiểm tra dữ liệu biểu mẫu ↗
Ba màn hình: bản đồ bấm, bản đồ cuộn và ghi chép ba điều thấy.
Bản đồ bấm của trang Hộp quà Tết trên điện thoại. Có chỗ khách bấm nhiều và chỗ khách bấm mà không có gì xảy ra.
Ba chấm: nút, số điện thoại, ảnh.
Khách nhận hàng (mẫu)
Phần tử được bấm nhiều nhất
Tỷ lệ là phần trăm tổng lượt bấm. Hàng đỏ là chỗ bấm mà không có gì xảy ra.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Bản đồ cuộn cho biết bao nhiêu người xem tới từng khối. Form nằm thấp thì ít người xem tới.
Ba chấm: màn hình đầu, nút, form.
Người xem cuộn tới đâu
Chỉ 20% người xem cuộn tới form. Chưa biết vì trang dài hay vì form nằm quá thấp.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi điều thấy có số kèm theo, một lý do có thể và một việc thử nhỏ. Điều chưa biết thì ghi là chưa biết.
Bài tập buổi 4.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bài tập buổi 4 · 3 điều thấy · ví dụ giả định
20% người xem cuộn tới form. Ảnh khách nhận hàng bị bấm nhiều nhưng không phóng to (điện thoại, 7 ngày).
Form nằm sau phần bằng chứng. Chưa biết: do trang dài hay do nội dung.
Cho ảnh phóng to và thêm nút dẫn tới form ở đầu trang. Người phụ trách: anh Long.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Microsoft Clarity: tài liệu ↗
Xem bản đồ trước, kết luận sau.
Tài liệu tham khảo:Microsoft Clarity: tài liệu ↗
Cần bản đồ của trang bài tập và mẫu ghi chép.
Bản đồ cho biết khách làm gì, không cho biết vì sao. Điều thấy có số kèm theo, lý do chỉ ghi là có thể.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Điều thấy | Số liệu | Việc thử | Người giữ |
| 2 | Ít người cuộn tới form | 20% của 1.240 phiên1 | Thêm nút tới form | Anh Long |
| 3 | Ảnh bấm không phóng to | 8,6% lượt bấm | Cho ảnh phóng to | Anh Long2 |
| 4 | Số điện thoại hay được bấm | 11,8% lượt bấm | Cho bấm để gọi | Bạn Mai |
| 5 | Nút menu ít dùng | 5,9% lượt bấm | Chưa làm gì | —3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Microsoft Clarity: bản đồ bấm ↗Microsoft Clarity: bản đồ cuộn ↗Microsoft Clarity: che nội dung nhạy cảm ↗
Đếm điều thấy có số, điều thấy có lý do có thể và việc thử có người phụ trách.
Bản mẫu của giảng viên để tập đọc, không chấm điểm ai.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản mẫu của giảng viên · ví dụ giả định
| Điều kiện | Số lượng | Trên tổng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Điều thấy có số kèm theo | 3 | 3 | Đủ1 |
| Điều thấy có lý do có thể | 2 | 3 | Còn một2 |
| Việc thử có người phụ trách | 2 | 3 | Còn một3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Điều thấy có số kèm theo | Ba trên ba | Cả ba điều |
| Điều thấy có lý do có thể | Hai trên ba | Một điều mới dừng ở mô tả |
| Việc thử có người phụ trách | Hai trên ba | Một việc chưa có người |
| Việc thử đã chạy | Chưa có | Bài tập không sửa trang thật |
Ba trên ba điều thấy có số kèm theo, hai trên ba có lý do có thể, hai trên ba việc thử có người phụ trách.
Số mẫu của giảng viên chỉ để tập đọc.
Đếm việc của lớp, không dùng để xếp hạng người học.
Tài liệu tham khảo:Microsoft Clarity: tài liệu ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ bản đồ cuộn.
Bắt đầu từ bản đồ bấm.
Bắt đầu từ một trang.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Ghi chép viết kết luận về ý khách |
| Nguyên nhân | Bản đồ chỉ cho biết hành động |
| Việc cần làm | Viết “ảnh bị bấm nhiều” và đề xuất một việc thử |
Ghi “khách không thích ảnh”.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Điều thấy thay đổi mỗi tuần |
| Nguyên nhân | Mẫu quá nhỏ |
| Việc cần làm | Kéo dài khoảng ngày hoặc ghi rõ số phiên |
Bản đồ dựa trên vài chục phiên.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Bản ghi cho thấy nội dung khách gõ vào form |
| Nguyên nhân | Chưa che nội dung nhạy cảm |
| Việc cần làm | Che các ô nhập trước khi chia sẻ bản ghi |
Bản ghi hiện thông tin gõ vào.
Tài liệu tham khảo:Nielsen Norman Group: cuộn trang và sự chú ý ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Microsoft Clarity: che nội dung nhạy cảm ↗
Ba màn hình: biểu đồ mạng, phiếu tốc độ và trang bài học.
Biểu đồ mạng của trang Nến thơm: mỗi tệp một dòng, thanh dài là tải lâu. Đo ở mức mạng di động giả lập.
Ba chấm: mức mạng, ảnh, CSS.
42 yêu cầu (hiển thị 12 dòng) · 6,8 MB đã truyền · DOMContentLoaded: 2,10 s · Tải xong: 5,92 s
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi phát hiện ghi tên tệp, dung lượng và một việc thử. Dung lượng chép đúng từ công cụ.
Bài tập buổi 5.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bài tập buổi 5 · 3 phát hiện · ví dụ giả định
| Phát hiện | Dung lượng | Việc thử |
|---|---|---|
| Ảnh banner | 1,84 MB1 | Nén ảnh lại |
| CSS chặn hiển thị | 118 KB2 | Tách phần cần |
| Mã bên thứ ba | 96 KB | Gỡ bớt mã thừa3 |
Đo trước và sau với cùng mức mạng, rồi mới so.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Ba việc trong buổi và bài tập phiếu tốc độ, hạn thứ Năm 22/10. Bài nộp chưa mở vì buổi học chưa diễn ra.
Hạn 22/10.
Lập phiếu tốc độ cho trang Nến thơm của Nhà Thơm (mẫu), mỗi phát hiện một việc thử.
Thứ Năm 22/10 · bài chưa mở nộp3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Chrome DevTools: tham khảo bảng Mạng ↗
Đo cùng một mức mạng trước và sau.
Tài liệu tham khảo:Chrome DevTools: tham khảo bảng Mạng ↗
Cần địa chỉ trang bài tập, mức mạng giả lập và mẫu phiếu.
Đo cùng mức mạng, cùng trang, cùng thiết bị trước và sau. Mỗi phát hiện kèm một việc thử và một người phụ trách.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tệp | Dung lượng | Việc thử | Người giữ |
| 2 | banner-nen-thom.jpg | 1,84 MB | Nén lại, đổi cỡ1 | Anh Long |
| 3 | nha-thom.css | 118 KB | Tách phần cần | Anh Long |
| 4 | gtm.js | 96 KB | Gỡ thẻ thừa | Bạn Mai2 |
| 5 | Phông chữ | 104 KB | Chưa làm gì | —3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Chrome DevTools: tham khảo bảng Mạng ↗web.dev: khác biệt giữa dữ liệu thật và dữ liệu phòng thí nghiệm ↗web.dev: ngân sách hiệu suất ↗
Đếm phát hiện có dung lượng, phát hiện có việc thử và lần đo cùng mức mạng.
Bản mẫu của giảng viên để tập đọc, không chấm điểm ai.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản mẫu của giảng viên · ví dụ giả định
| Điều kiện | Số lượng | Trên tổng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Phát hiện có dung lượng kèm | 3 | 3 | Đủ1 |
| Phát hiện có việc thử | 2 | 3 | Còn một2 |
| Lần đo cùng mức mạng | 2 | 3 | Còn một3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Phát hiện có dung lượng kèm | Ba trên ba | Cả ba phát hiện |
| Phát hiện có việc thử | Hai trên ba | Một phát hiện mới dừng ở mô tả |
| Lần đo cùng mức mạng | Hai trên ba | Một lần đo khác mức mạng |
| Trang sau khi sửa | Chưa có | Bài tập không sửa trang thật |
Ba trên ba phát hiện có dung lượng, hai trên ba có việc thử, hai trên ba lần đo dùng cùng mức mạng.
Số mẫu của giảng viên chỉ để tập đọc.
Đếm việc của lớp, không dùng để xếp hạng người học.
Tài liệu tham khảo:web.dev: khác biệt giữa dữ liệu thật và dữ liệu phòng thí nghiệm ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ biểu đồ mạng.
Bắt đầu từ ảnh lớn nhất.
Bắt đầu từ danh sách mã.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Số sau sửa nhanh hơn nhưng đo bằng mạng văn phòng |
| Nguyên nhân | Hai lần đo khác mức mạng |
| Việc cần làm | Ghi mức mạng vào phiếu và đo lại |
Số trước và sau khác mức mạng.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Báo cáo mất số sau khi gỡ mã |
| Nguyên nhân | Mã đó do người khác dùng |
| Việc cần làm | Hỏi người phụ trách rồi mới gỡ, và ghi vào phiếu |
Một thẻ đo biến mất.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Trang nhanh hơn nhưng không rõ nhờ đâu |
| Nguyên nhân | Gộp nhiều việc thử vào một lần sửa |
| Việc cần làm | Sửa từng việc một và đo sau mỗi lần |
Không biết việc nào có tác dụng.
Tài liệu tham khảo:PageSpeed Insights: dữ liệu thực tế và phòng thí nghiệm ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Chrome DevTools: tham khảo bảng Mạng ↗
Ba màn hình: báo cáo sự kiện, kế hoạch đo và trang bài học.
Báo cáo sự kiện tuần 29/09: form có 36 sự kiện chính. Bấm Zalo và gọi điện chưa được đo.
Ba chấm: form, Zalo, gọi điện.
Sự kiện
| Tên sự kiện | Số sự kiện | Sự kiện chính |
|---|---|---|
form_submit | 36 | Sự kiện chính1 |
page_view | 5.860 | |
scroll | 2.310 | |
click_zalo | Chưa có | Chưa đo2 |
click_call | Chưa có | Chưa đo3 |
Sổ lead tuần này có 64 khách: Form 36, Zalo OA 15, Gọi điện 13. GA4 mới thấy 36.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Mỗi việc khách làm có một tên sự kiện và một người xem. Việc chưa đo được thêm vào trước.
Bài tập buổi 6.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bài tập buổi 6 · 4 việc khách làm · ví dụ giả định
| Việc khách làm | Sự kiện | Người xem |
|---|---|---|
| Gửi form | form_submit1 | Bạn Mai |
| Bấm Zalo | click_zalo2 | Bạn Mai |
| Bấm gọi điện | click_call | Sale A (mẫu)3 |
| Mở trang Hộp quà Tết | page_view | Anh Long |
Mỗi việc khách làm có một tên sự kiện và một người xem.
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Ba việc trong buổi và bài tập kế hoạch đo, hạn thứ Năm 29/10, cũng là mốc rà tham khảo.
Hạn 29/10.
Lập kế hoạch đo cho website Nhà Thơm (mẫu), mỗi việc khách làm có một sự kiện.
Thứ Năm 29/10 · mốc rà tham khảo, bài chưa mở nộp3
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: sự kiện chính ↗
Liệt kê việc khách làm trước, đặt tên sự kiện sau.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: sự kiện chính ↗
Cần báo cáo sự kiện mẫu, sổ lead tuần và mẫu kế hoạch.
Mỗi việc khách làm có một sự kiện, một cách kiểm tra và một người xem. Chưa đo thì ghi “cần thêm”, không bỏ trống.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Việc khách làm | Sự kiện | Cách kiểm tra | Người xem |
| 2 | Gửi form | form_submit | Đã có, xem DebugView2 | Bạn Mai |
| 3 | Bấm Zalo | click_zalo | Cần thêm, thử trước1 | Bạn Mai |
| 4 | Bấm gọi điện | click_call | Cần thêm, thử trước | Sale A (mẫu)3 |
| 5 | Mở trang Hộp quà Tết | page_view | Đã có | Anh Long |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: theo dõi sự kiện bằng DebugView ↗Google Analytics: sự kiện chính ↗Google Tag Manager: trình kích hoạt sự kiện tùy chỉnh ↗
Đếm việc khách làm đã có sự kiện, sự kiện có người xem và sự kiện có cách kiểm tra.
Bản mẫu của giảng viên để tập đọc, không chấm điểm ai.
TệpChỉnh sửaXemChènĐịnh dạngCông cụ
Bản mẫu của giảng viên · ví dụ giả định
| Điều kiện | Số lượng | Trên tổng | Đọc |
|---|---|---|---|
| Việc khách làm có sự kiện | 3 | 4 | Còn một1 |
| Sự kiện có người xem | 3 | 4 | Còn một2 |
| Sự kiện có cách kiểm tra | 2 | 3 | Còn một3 |
Giao diện và số liệu minh họa cho thương hiệu giả định Nhà Thơm; không phải kết quả của khách hàng.
| Chỉ số | Cho biết | Cần xem lại khi |
|---|---|---|
| Việc khách làm có sự kiện | Ba trên bốn | Một việc mới dừng ở mô tả |
| Sự kiện có người xem | Ba trên bốn | Một sự kiện chưa có người |
| Sự kiện có cách kiểm tra | Hai trên ba | Một sự kiện chưa có cách thử |
| Lead trong sổ so với GA4 | 64 và 36 | Zalo và gọi điện chưa đo |
Ba trên bốn việc khách làm đã có sự kiện, ba trên bốn sự kiện có người xem, hai trên ba sự kiện có cách kiểm tra.
Số mẫu của giảng viên chỉ để tập đọc.
Đếm việc của lớp, không dùng để xếp hạng người học.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: sự kiện chính ↗
Số trong bảng là số mẫu để minh họa cách đọc, không phải kết quả dự kiến.
Bắt đầu từ chênh lệch hai số.
Bắt đầu từ ba việc chính.
Bắt đầu từ người xem.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Thử trong DebugView có, báo cáo thường chưa có |
| Nguyên nhân | Báo cáo thường cần thời gian để hiện số |
| Việc cần làm | Kiểm tra bằng DebugView trước, xem báo cáo sau |
Báo cáo chưa thấy.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Có “click_zalo” và “zalo_click” cho cùng một nút |
| Nguyên nhân | Không có bảng tên chung |
| Việc cần làm | Ghi một tên duy nhất vào kế hoạch đo |
Cùng việc mà hai tên.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Hiện tượng | Sự kiện có số nhưng không ai nêu điều thấy |
| Nguyên nhân | Sự kiện không có người xem |
| Việc cần làm | Gán một người xem và ngày rà cho sự kiện |
Số liệu nằm đó.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: theo dõi sự kiện bằng DebugView ↗
Đánh dấu từng mục để xem mức sẵn sàng. Trạng thái chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
Tài liệu tham khảo:Google Analytics: theo dõi sự kiện bằng DebugView ↗
Chọn một ô để quay lại đúng phần nội dung ở trên.
Mỗi bước kết thúc bằng một thứ xem được. Bấm một bước để xem việc làm và thứ được bàn giao.
Người ra quyết định, người vận hành, người đọc báo cáo.
Bàn giaoBảng năng lực đầu vàoMỗi chủ đề gắn với một bài làm cụ thể.
Bàn giaoĐề cương, lịch họcĐánh giá trang theo phiếu, thử trên điện thoại, chữa bài.
Bàn giaoBài làm có phản hồiChấm theo tiêu chí; ghi phần còn cần hướng dẫn.
Bàn giaoNhận xét từng học viênViệc làm sau khóa, người làm, cách kiểm tra.
Bàn giaoKế hoạch 30 ngàyTài liệu tham khảo:web.dev: biểu mẫu ↗Google Analytics: sự kiện đề xuất ↗
Chọn một chủ đề. Câu trả lời nói rõ cả điều làm được lẫn điều không ai bảo đảm được.
Không. Khóa dạy đánh giá và đề xuất; sửa kỹ thuật chuyển cho người phụ trách website.
Khóa này nhìn từ mục tiêu marketing: thông điệp, hành động, đo lường.
Có phần giới thiệu cách đặt giả thuyết và đọc kết quả.
Tùy đầu vào; chốt sau khảo sát. Mỗi buổi có một bài làm.
Chứng nhận, đơn vị cấp và điều kiện hoàn thành được xác nhận theo từng chương trình; không mặc định mọi khóa đều có.
Không bắt buộc. Có thể học bằng tình huống và môi trường mô phỏng; chạy thật cần thống nhất tài khoản, quyền và ngân sách trước buổi học.
Tài liệu tham khảo:web.dev: biểu mẫu ↗
Chỉ cần họ tên và số điện thoại. Các mục còn lại bỏ trống cũng được.
Yêu cầu chưa được gửi. Bạn có thể sao chép nội dung và gửi qua Messenger hoặc kênh liên hệ bên dưới để bắt đầu trao đổi.